Bộ 5 đề thi HK1 môn Ngữ văn 8 có đáp án năm 2021-2022 Trường THCS Phan Đình Phùng

Thông tin thêm về Bộ 5 đề thi HK1 môn Ngữ văn 8 có đáp án năm 2021-2022 Trường THCS Phan Đình Phùng

Xgame xin giới thiệu tới các em Bộ 5 đề thi HK1 môn Ngữ văn 8 có đáp án 5 2021-2022 Trường THCS Phan Đình Phùng. Hi vọng đây sẽ là tài liệu có lợi cho các em tham khảo và sẵn sàng tốt cho kì thi sắp đến. Chúc các em có 1 kì thi thật tốt!

TRƯỜNG THCS PHAN ĐÌNH PHÙNG

ĐỀ THI HỌC KÌ 1

MÔN: NGỮ VĂN 8

NĂM HỌC: 2021-2022

(Thời gian làm bài: 90 phút)

 

ĐỀ SỐ 1

I. Đọc – hiểu văn bản (5,0 điểm)

Đọc đoạn trích sau và tiến hành các đề xuất từ Câu 1 tới Câu 5 :

Hôm sau lão Hạc sang nhà tôi. Vừa thấy tôi, lão báo ngay :

– Cậu Vàng chầu trời rồi, ông giáo ạ !

– Cụ bán rồi ?

– Bán rồi. Họ vừa bắt xong.

Lão cố làm ra vẻ vui vẻ. Nhưng trông lão cười như mếu và đôi mắt lão ầng ậng nước, tôi muốn ôm choàng lấy lão nhưng mà òa lên khóc. Hiện giờ thì tôi ko xót xa 5 quyển sách của tôi quá như trước nữa. Tôi chỉ ái ngại cho lão Hạc. Tôi hỏi cho có chuyện :

Thế nó cho bắt à ?

Mặt lão bất chợt co rúm lại. Những vết nhăn xô lại với nhau, ép cho nước mắt chảy ra. Cái đầu lão ngoẹo về 1 bên và cái mồm móm mém của lão khóc mếu như con trẻ. Lão hu hu khóc…

(Ngữ Văn 8 – Tập 1, trang 41,42)

Câu 1. Đoạn trích được trích từ văn bản nào ? Tác giả là người nào?

Câu 2. Liệt kê những từ tượng hình, tượng thanh có trong đoạn trích? Nêu chức năng?

Câu 3. “Cái đầu lão ngoẹo về 1 bên và cái mồm móm mém của lão khóc mếu như con trẻ” Phân tích cấu tạo của câu ghép ? Nêu mối quan hệ giữa các vế trong câu ghép ?

Câu 4. Em có nhận xét gì về tâm cảnh của lão Hạc lúc bán chó qua đoạn trích trên?

Câu 5. Nếu em là lão Hạc, trong cảnh huống đấy em có nên bán con chó đi ko? Tại sao?

II. Tạo dựng văn bản (5,0 điểm)

Kể lại 1 việc em đã làm khiến tía má rất vui lòng.

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1

I. Đọc – hiểu văn bản (5,0 điểm)

Câu 1. Trích từ văn bản “Lão Hạc” của nhà văn Nam Cao.

Câu 2. 

– Từ tượng hình : Móm mém

– Từ tượng thanh : Hu hu

– Tính năng : Mô phỏng dạng hình mồm lão Hạc lúc khóc và tiếng khóc của lão qua đấy gợi lên sự đau buồn của lão Hạc sau lúc bán chó.

Câu 3. 

– Câu ghép: Cái đầu lão (CN) / ngoẹo về 1 bên (VN) và cái mồm (CN) / móm mém của lão khóc mếu như con trẻ. (VN)

– Mối quan hệ giữa các vế câu trong câu ghép là quan hệ cùng lúc. 

Câu 4. Tâm cảnh của lão Hạc lúc bán cậu Vàng: Buồn, đau buồn, ân hận lúc bán chó.

Câu 5. 

– Đáp án: Nên bán hay ko nên bán đều được bằng lòng.

– Gicửa ải thích lý do nên bán hay ko nên bán (GV tùy vào tính cân đối, cách lập luận để giảng giải nhưng mà ghi điểm).

II. Tạo dựng văn bản (5,0 điểm)

Kể lại 1 việc em đã làm khiến tía má rất vui lòng.

* Đề nghị chung:

– Thí sinh biết liên kết tri thức và kỹ năng để viết bài tự sự.

– Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng, diễn tả mạch lạc; ko mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.

– Liên kết thuần thục các thao tác kể, biểu cảm.

* Đề nghị chi tiết:

a. Bảo đảm cấu trúc bài tự sự: Trình bày đầy đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài. Phần mở bài : nêu được vấn đề; phần thân bài: biết tổ chức thành nhiều đoạn văn kết hợp chặt chẽ với nhau; phần kết bài: nêu xúc cảm.

—(Để xem tiếp đáp án phần Tạo dựng văn bản vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về di động)—

 

ĐỀ SỐ 2

Câu 1 (2,0 điểm) Đọc đoạn trích sau và giải đáp câu hỏi:

“Đấy là chiếc lá chung cuộc, Giôn-xi nói, “Em cứ tưởng là nhất mực trong đêm mới đây nó đã rụng. Em nghe thấy gió thổi. Bữa nay nó sẽ rụng thôi và đồng thời đấy thì em sẽ chết”.

“Em thân thương, thân thương!”, Xiu nói, cúi bộ mặt hốc hác xuống gần gối, “Em hãy nghĩ tới chị, nếu em ko còn muốn nghĩ tới mình nữa. Chị sẽ làm gì đây?”.

Nhưng Giôn-xi ko giải đáp. Cái lẻ loi nhất trong khắp trần thế là 1 tâm hồn đang sẵn sàng chuẩn bị cho chuyến đi xa xăm bí hiểm của mình. Khi những dây buộc ràng cô với tình bạn và với trần thế cứ lơi lỏng dần từng sợi 1, ý tưởng kì quái đấy chừng như càng choán lấy tâm não cô mạnh bạo hơn.

Ngày hôm đấy trôi qua và ngay cả trong ánh hoàng hôn, họ vẫn có thể nhận ra chiếc lá thường xuân lẻ loi níu vào cái cuống của nó trên tường. Thế rồi, cộng với màn đêm buông xuống, gió bấc lại ào ào, khi mà mưa vẫn đập mạnh vào cửa sổ và rơi lộp bộp xuống đất từ mái hiên thấp kiểu Hà Lan…

(O. Hen-ri, Chiếc lá chung cuộc)

a. Cụm từ in nghiêng trong câu “Cái lẻ loi nhất trong khắp trần thế là 1 tâm hồn đang sẵn sàng chuẩn bị cho chuyến đi xa xăm bí hiểm của mình.” có sử dụng giải pháp tu từ nào? Cụm từ đấy có ý nghĩa gì?

b. Xét về cấu tạo, câu in đậm trong đoạn trích trên là câu gì?

c. Hoàn thành truyện, Xiu đã nói với Giôn-xi rằng chiếc lá thường xuân chung cuộc ở trên tường là tuyệt bút của cụ Bơ-men. Tại sao?

d. Từ đấy, em hiểu thế nào về ý kiến nghệ thuật của tác giả?

Câu 2 (3,0 điểm): Em hãy viết 1 đoạn văn ngắn (khoảng 10 tới 15 dòng) thể hiện cảm nhận của em về vẻ đẹp của cụ Bơ-men trong tác phẩm “Chiếc lá chung cuộc” của O.Hen-ri

Câu 3 (5,0 điểm): Hãy kể về 1 kỉ niệm với người bạn thân khiến em xúc động và nhớ mãi.

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2

Câu 1.

a.

– Cụm từ in nghiêng chuyến đi xa xăm bí hiểm sử dụng giải pháp ẩn dụ.

– Cụm từ đấy ý chỉ về cái chết.

b.

– Câu in đậm trên thuộc kiểu câu ghép.

c.

– Xiu đã nói với Giôn-xi như thế vì cụ Bơ-men là người đã vẽ ra chiếc lá.

d.

– Quan điểm của tác giả: nghệ thuật chân chính là nghệ thuật dùng cho cho con người, vì con người nhưng mà còn đó, hướng con người đến những điều cao đẹp.

Câu 2.

Học trò nắm chắc tri thức viết đoạn văn và viết theo đề xuất đề bài. Gợi ý:

– Đề nghị vẻ ngoài:

+ Thí sinh biết liên kết tri thức và kỹ năng làm văn bản biểu cảm.

+ Đoạn văn đầy đủ các phần mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn.

– Đề nghị nội dung:

+ Đoạn văn quay quanh nội dung: cảm nhận về vẻ đẹp của cụ Bơ-men

– Chỉ dẫn chi tiết: 

1. Mở đoạn

Giới thiệu sơ lược về đối tượng và tác phẩm. 

2. Thân đoạn

– Đôi nét về cảnh ngộ, nghề nghiệp cụ Bơ-men: là 1 họa sĩ già, sống cùng khu trọ với những cô họa sĩ trẻ.

– Con người: nhân đức, hiền từ, trầm lắng.

– Trong cuộc đời, cụ luôn khát khao vẽ được 1 tuyệt bút để đời mà chưa tiến hành được.

– Khi Giôn-xi bệnh, cụ lo âu như với người nhà cật ruột của mình.

– Cụ đã vẽ chiếc lá cứu sống Giôn-xi, đấy là chiếc lá của tình người cao cả.

⇒ Kiệt tác “Chiếc lá chung cuộc” của người họa sĩ già mãi mãi là 1 tuyệt phẩm để hàng trăm 5 sau thiên hạ vẫn còn ngợi ca bởi ý thức cao thượng, tấm lòng bao dong, mến thương đồng loại của nó.

3. Kết đoạn: Khái quát lại vấn đề.

Câu 3.

Học trò nắm chắc tri thức viết bài văn và viết theo đề xuất đề bài. Gợi ý:

– Đề nghị vẻ ngoài:

+ Thí sinh biết liên kết tri thức và kỹ năng làm văn bản tự sự.

+ Bài văn đầy đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài.

– Đề nghị nội dung:

+ Bài văn quay quanh nội dung: kể lại kỉ niệm của em với bạn.

– Chỉ dẫn chi tiết:

1. Mở bài

– Trong 1 lần nghỉ hè tôi được 3 mẹ cho về quê nội chơi.

– Ở đây tôi làm quen với người bạn mới tên Ái Liên và mọi người thường gọi bạn đấy là Mèo Mun, bạn đấy là con nhà nghèo mà rất dễ mến.

2. Thân bài

– Kể lại trường hợp tại sao cả 2 gặp và chơi thân với nhau: Mới về quê nội tôi ko quen bạn nào cả. Nhà bạn Ái Liên ở cạnh nhà nội tôi, bạn Ái Liên thấy tôi thường hay ở nhà ko đi đâu nên rủ tôi qua nhà bạn đấy chơi.

+ Ngày nào tôi cùng Ái Liên đều đi chơi cùng nhau. Khi thì chơi ở sân nhà nội, khi thì rủ nhau đi ra đồng bắt châu chấu hoặc ra đường làng chơi cùng các bạn khác.

+ Chúng tôi thường tự tổ chức những trò chơi như: Kéo xe hoa rụng, Ô ăn quan, Bịt mắt bắt dê… rất là vui.

+ Nhà bạn Ái Liên rất nghèo nên bạn hay tủi thân vì ko có đồ chơi.

– Ngày tôi xa gần quê để quay về thành thị:

+ Ái Liên gọi sang bày trò chơi mới.

+ Hôm đấy chúng tôi kéo nhau ra bờ đê chơi, tôi bị té xuống mương nước.

+ Ái Liên nhảy xuống cứu mà nó cũng ko biết bơi.

– May mắn được chú Ba làm đồng gần đấy cứu 2 đứa thoát nạn.

+ Đều sặc nước và được cứu kịp thời.

+ Đêm đấy nằm ngủ với Nội, nghe nội kể về cảnh ngộ gia đình bạn Ái Liên tôi thương Ái Liên vô biên.

—(Nội dung đầy đủ của Đề thi số 2 vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về di động)—

 

ĐỀ SỐ 3

I. PHẦN ĐỌC – HIỂU

Đọc đoạn văn sau và giải đáp câu hỏi:

“Lão cố làm ra vẻ vui vẻ. Nhưng trông lão cười như mếu và đôi mắt lão ầng ậng nước […].  Mặt lão bất chợt co rúm lại. Những vết nhăn xô lại với nhau, ép cho nước mắt chảy ra. Cái đầu lão ngoẹo về 1 bên và cái mồm móm mém của lão mếu như con trẻ. Lão hu hu khóc…”.

Câu 1. Đoạn văn trên của tác giả nào? Nêu hiểu biết của em về tác giả và tác phẩm đấy.

Câu 2. Phương thức biểu đạt chính của đoạn văn trên là gi ?

Câu 3. Đoạn văn có nội dung như thế nào ?

Câu 4. Trình bày ý nghĩa văn bản trên?

Câu 5. Tìm các từ tượng hình và tượng thanh ở đoạn trích. Em hãy chỉ rõ chức năng của chúng?

Câu 6. Viết đoạn văn nêu cảm tưởng của em về người dân cày trong xã hội xưa cũ?

II. PHẦN TẬP LÀM VĂN

Đề bài: Thuyết minh về 1 chiếc bút bi luôn gắn bó thâm thúy với em.

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3

I. PHẦN ĐỌC – HIỂU

Câu 1.

– Tác giả: Nam Cao

– Tác phẩm: Lão Hạc

Tác giả

a. Tiểu sử

– Bút danh Nam Cao ⟶ nặng lòng với quê hương

– Gia đình: dân cày, đông con.

– Cuộc đời Nam Cao đi nhiều, vốn hiểu biết

b. Sự nghiệp sáng tác

– Quan điểm văn học “nghệ thuật vị nhân sinh” ⟶ hiện thực

– Nhà văn hiện thực hoàn hảo nhất của văn chương Việt Nam trước Cách mệnh tháng 8.

– Đề tài:

+ Người dân cày

+ Người kiến thức

Tác phẩm

– Đề tài: người dân cày

– Nhan đề: “Lão Hạc”

+ Nhân vật trung tâm

+ Số mệnh đối tượng

Câu 2.

– Phương thức: Tự sự

Câu 3.

– Nội dung: Tâm cảnh của lão Hạc sau lúc bán cậu Vàng

Câu 4.

– Ý nghĩa: Tác phẩm đã cho thấy căn số xấu số của người dân cày trước cách mệnh tháng 8. Cùng lúc cũng khẳng định vẻ đẹp tư cách sáng ngời của họ.

Câu 5.

– Tượng hình: ầng ậng, móm mém;  Tượng thanh: hu hu

– Tính năng: khắc họa rõ nét, sâu đậm nỗi đớn đau tột bực của lão Hạc lúc phải bán cậu Vàng

—(Nội dung đầy đủ của Đề thi số 3 vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về di động)—

 

ĐỀ SỐ 4

Câu 1: (3 điểm)

1. Đọc đoạn trích dưới đây và giải đáp các câu hỏi:

(…) “Phcửa ải nhỏ lại và lăn vào lòng 1 người mẹ, áp mặt vào bầu sữa hot của người mẹ, để bàn tay người mẹ ve vuốt từ trán xuống cằm, và gãi rôm ở sống lưng cho, mới thấy người mẹ có 1 êm dịu hết sức. Từ ngã tư đầu trường học về tới nhà, tôi ko còn nhớ mẹ tôi đã hỏi tôi và tôi đã giải đáp mẹ tôi những câu gì. Trong phút rộn rực đấy, cái câu nói của cô tôi lại nhắc lại:

– Mày dại quá! Vào Thanh Hóa đi, tao chạy cho tiền tàu. Vào bắt mợ mày may vá, mua sắm cho và bế em nhỏ chứ.

Nhưng bên tai ù ù của tôi, câu nói đấy bị chìm ngay đi, tôi ko mảy may nghĩ ngợi gì nữa…”

a. Đoạn văn trên được trích từ văn bản nào? Văn bản đấy nằm trong tác phẩm nào?  Tác giả là người nào? Thuộc thể loại gì? Kể theo thứ bậc mấy?

b. Đoạn văn trên kể lại sự việc gì?

2. Nguyên nhân sâu xa nào đã ảnh hưởng tới tâm cảnh hồi sinh của Giôn-xi trong truyện “Chiếc lá chung cuộc” của O.Hen-ri? Vì sao nhà văn xong xuôi truyện bằng lời kể của Xiu nhưng mà ko để cho Giôn-xi phản ứng gì thêm?

Câu 2: (2 điểm) Đọc đoạn trích sau và giải đáp các câu hỏi:

(…) “Biển luôn chỉnh sửa màu tùy theo sắc mây trời. Trời xanh thẳm, biển cũng xanh thẳm như dâng cao lên, cứng ngắc. Trời rải mây trắng nhạt, biển mơ mòng dịu hơi sương. Trời ảm đạm mưa mây, biển xám xịt nặng nề. Trời ầm ầm dông gió, biển đục ngầu, bức xúc… ”

(Theo Vũ Tú Nam, Biển đẹp)

a. Xác định các câu ghép trong đoạn văn trên.

b. Phân tích cấu trúc của các câu ghép và xác định quan hệ ý nghĩa giữa các vế trong câu ghép đấy.

Câu 3: (5 điểm) Nhập vai đối tượng chị Dậu kể lại câu chuyện trong văn bản “Tức nước vỡ bờ” trích từ tác phẩm Tắt đèn của Ngô Tất Tố.

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 4

Câu 1:

1.

a. Đoạn văn trích từ văn bản “Trong lòng mẹ”, trong tác phẩm “Những ngày thơ dại”, tác giả là Nguyên Hồng, thể loại hồi ký (được viết 5 1938), kể theo thứ bậc nhất.

b.

– Cảm giác phấn kích hạnh phúc của nhỏ Hồng lúc được ở trong khoảng tay êm ái của mẹ.

– Những lời cay độc của bà cô đã bị xóa nhòa lúc Hồng được nằm trong lòng mẹ

2.

– Nguyên nhân sâu xa ảnh hưởng đến tâm cảnh hồi sinh của Giôn-xi là sự gan dạ của chiếc lá thường xuân (cô ko biết ấy là chiếc lá được vẽ); nó đương đầu kiên định với tự nhiên hà khắc, cố bám lấy cuộc sống còn trái lại, cô lại yếu ớt, buông xuôi. Hình ảnh chiếc lá chung cuộc ko chịu rụng đã thức tỉnh, khêu gợi sự sống trong tâm não cô.

– Nhà văn xong xuôi truyện bằng lời kể của Xiu nhưng mà ko để cho Giôn-xi phản ứng gì thêm tạo thành 1 xong xuôi mở, đầy bất thần; để lại trong lòng người đọc những nghĩ suy thâm thúy và xúc cảm lắng đọng, làm cho câu chuyện thêm thu hút.

Câu 2:

a. Xác định đúng 4 câu ghép:

– Trời xanh thẳm, biển cũng xanh thẳm như dâng cao lên, cứng ngắc.

– Trời rải mây trắng nhạt, biển mơ mòng dịu hơi sương.

– Trời ảm đạm mưa mây, biển xám xịt nặng nề.

– Trời ầm ầm dông gió, biển đục ngầu, bức xúc.

—(Để xem tiếp đáp án những câu còn lại vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về di động)—

 

ĐỀ SỐ 5

Câu 1 ( 1.0 điểm)

Em hãy đọc đoạn trích sau và giải đáp đề xuất dưới đây:

“Bộ mặt mẹ tôi vẫn tươi sáng với đôi mắt trong và nước da mịn, làm nổi trội màu hồng của 2 gò má. Hay tại sự phấn kích bỗng được trông nhìn và ấp ôm cái hình hài máu mủ của mình nhưng mà mẹ tôi lại tươi đẹp như thuở còn khá giả? Tôi ngồi trên đệm xe, đùi áp đùi mẹ tôi, đầu ngả vào cánh tay mẹ tôi, tôi thấy những cảm giác ấm áp đã bao lâu mất đi bỗng lại mơn man khắp da thịt. Hơi áo quần mẹ tôi và những hơi thở ở khuôn mồm dễ nhìn nhai trầu  phả ra khi đấy thơm tho lạ đời”.

(Trong lòng mẹ, Nguyên Hồng, Ngữ văn 8, T1, NXB GD Việt Nam, 2011, tr.18)

a. Tìm các từ cùng thuộc 1 trường từ vị và gọi tên trường từ vị đấy.

b. Tính năng của các trường từ vị đấy.

Câu 2 (1.0 điểm): Những chỉnh sửa trong nhận thức và hành động của em sau lúc học xong các văn bản nhật dụng ở lớp 8.

Câu 3 (3.0 điểm): Viết đoạn văn khoảng 8 tới 10 câu nêu cảm nhận của em về cuộc đời, căn số của lão Hạc, trong đấy có sử dụng: các loại dấu câu đã học, 1 câu ghép, trợ từ, thán từ và thể hiện theo cách suy diễn với câu chủ đề: “Cuộc đời của lão Hạc đầy nước mắt, nhiều đau buồn và xấu số hết sức”.

Câu 4 (5.0 điểm): Giới thiệu về mái trường em đang học.

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 5

Câu 1:

a.

– Các từ: “mặt”, “mắt”, “da”, “gò má”, “đùi”, “đầu”, “cánh tay”, “mồm”  cùng 1 trường chỉ bộ phận thân thể người.

– Các từ: “trông nhìn”, “ấp ôm”, “ngồi”, “áp”, “ngả”, “thấy”, “thở”, “nhai” cùng 1 trường chỉ hoạt động của con người.

– Các từ: “phấn kích”, “ấm áp” cùng 1 trường chỉ tình trạng của con người.

b. Tính năng:

– Tác giả thử dụng các từ thuộc các trường từ vị đấy nhằm diễn đạt những cảm nhận, hành động và niềm phấn kích, hạnh phúc tột bực của nhỏ Hồng lúc được ngồi trong lòng mẹ và cảm nhận sự ấm áp của tình mẫu tử.

Câu 2: 

– Văn bản: “Thông tin về Ngày Trái Đất 5 2000”: đã cho em hiểu về tác hại gớm ghê của bao bì ni lông và vai trò của môi trường đối với con người. Từ đấy, chỉnh sửa lề thói sử dụng bao bì ni lông; tuyên truyền cho người nhà và bạn hữu nhận thức về tác hại của bao bì ni lông…

– Văn bản: “Ôn dịch, thuốc lá” đã giúp em nhìn thấy những tác hại cũng như những nguy cơ của thuốc lá đối với người hút và những người bao quanh. Từ đấy, bảo ban, chuyển di mọi người tránh xa thuốc lá.

– Văn bản: “Bài toán dân số” giúp em nhìn thấy nguy cơ của việc bùng nổ dân số và vấn đề dân số đối với ngày mai của dân tộc cũng như toàn loài người….

Câu 3:

Cuộc đời của lão Hạc đầy nước mắt, nhiều đau buồn và xấu số. Khi còn sống thì  lão sống lặng thầm, đói nghèo, lẻ loi và tới lúc lão chết thì lão oằn oại, đớn đau hết sức đáng thương. Tuy thế, lão Hạc lại có bao nhân phẩm tốt đẹp như hiền từ, chân chất, nhân đức, trong lành và tự tôn… Lão Hạc là 1 tiêu biểu về người dân cày Việt Nam trong xã hội cũ được Nam Cao mô tả chân thật, với bao trân trọng, xót thương, thấm đượm 1 ý thức nhân đạo thống thiết. ( Câu in đậm là câu ghép).

—(Nội dung đầy đủ của Đề thi số 5 vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về di động)—

 

Trên đây là 1 phần trích đoạn nội dung Bộ 5 đề thi HK1 môn Ngữ văn 8 5 2021-2022 Trường THCS Phan Đình Phùng. Để xem thêm nhiều tài liệu tham khảo hữu dụng khác các em chọn tác dụng xem trực tuyến hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học trò ôn tập tốt và đạt thành quả cao trong học tập.

Chúc các em học tập tốt !

Bộ 4 đề thi HK1 môn Ngữ văn 8 có đáp án 5 2021-2022 Trường THCS Thoại Ngọc Hầu

1666

Bộ 4 đề thi HK1 môn Ngữ văn 8 có đáp án 5 2021-2022 Trường THCS Ngô Sĩ Liên

1462

Bộ 4 đề thi HK1 môn Ngữ văn 8 có đáp án 5 2021-2022 Trường THCS Hoàng Diệu

1071

Bộ 4 đề thi HK1 môn Ngữ văn 8 có đáp án 5 2021-2022 Trường THCS Lương Thế Vinh

2932

Bộ 5 đề thi HK1 môn Ngữ văn 8 có đáp án 5 2021-2022 Trường THCS Nguyễn Tất Thành

4801

Đề cương ôn tập HK1 môn Ngữ văn 8 5 học 2021-2022

1027

[rule_2_plain] [rule_3_plain]

#Bộ #đề #thi #HK1 #môn #Ngữ #văn #có #đáp #án #5 #Trường #THCS #Phan #Đình #Phùng

Xgame xin giới thiệu tới các em Bộ 5 đề thi HK1 môn Ngữ văn 8 có đáp án 5 2021-2022 Trường THCS Phan Đình Phùng. Hi vọng đây sẽ là tài liệu có lợi cho các em tham khảo và sẵn sàng tốt cho kì thi sắp đến. Chúc các em có 1 kì thi thật tốt!

TRƯỜNG THCS PHAN ĐÌNH PHÙNG

ĐỀ THI HỌC KÌ 1

MÔN: NGỮ VĂN 8

NĂM HỌC: 2021-2022

(Thời gian làm bài: 90 phút)

 

ĐỀ SỐ 1

I. Đọc – hiểu văn bản (5,0 điểm)

Đọc đoạn trích sau và tiến hành các đề xuất từ Câu 1 tới Câu 5 :

Hôm sau lão Hạc sang nhà tôi. Vừa thấy tôi, lão báo ngay :

– Cậu Vàng chầu trời rồi, ông giáo ạ !

– Cụ bán rồi ?

– Bán rồi. Họ vừa bắt xong.

Lão cố làm ra vẻ vui vẻ. Nhưng trông lão cười như mếu và đôi mắt lão ầng ậng nước, tôi muốn ôm choàng lấy lão nhưng mà òa lên khóc. Hiện giờ thì tôi ko xót xa 5 quyển sách của tôi quá như trước nữa. Tôi chỉ ái ngại cho lão Hạc. Tôi hỏi cho có chuyện :

Thế nó cho bắt à ?

Mặt lão bất chợt co rúm lại. Những vết nhăn xô lại với nhau, ép cho nước mắt chảy ra. Cái đầu lão ngoẹo về 1 bên và cái mồm móm mém của lão khóc mếu như con trẻ. Lão hu hu khóc…

(Ngữ Văn 8 – Tập 1, trang 41,42)

Câu 1. Đoạn trích được trích từ văn bản nào ? Tác giả là người nào?

Câu 2. Liệt kê những từ tượng hình, tượng thanh có trong đoạn trích? Nêu chức năng?

Câu 3. “Cái đầu lão ngoẹo về 1 bên và cái mồm móm mém của lão khóc mếu như con trẻ” Phân tích cấu tạo của câu ghép ? Nêu mối quan hệ giữa các vế trong câu ghép ?

Câu 4. Em có nhận xét gì về tâm cảnh của lão Hạc lúc bán chó qua đoạn trích trên?

Câu 5. Nếu em là lão Hạc, trong cảnh huống đấy em có nên bán con chó đi ko? Tại sao?

II. Tạo dựng văn bản (5,0 điểm)

Kể lại 1 việc em đã làm khiến tía má rất vui lòng.

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1

I. Đọc – hiểu văn bản (5,0 điểm)

Câu 1. Trích từ văn bản “Lão Hạc” của nhà văn Nam Cao.

Câu 2. 

– Từ tượng hình : Móm mém

– Từ tượng thanh : Hu hu

– Tính năng : Mô phỏng dạng hình mồm lão Hạc lúc khóc và tiếng khóc của lão qua đấy gợi lên sự đau buồn của lão Hạc sau lúc bán chó.

Câu 3. 

– Câu ghép: Cái đầu lão (CN) / ngoẹo về 1 bên (VN) và cái mồm (CN) / móm mém của lão khóc mếu như con trẻ. (VN)

– Mối quan hệ giữa các vế câu trong câu ghép là quan hệ cùng lúc. 

Câu 4. Tâm cảnh của lão Hạc lúc bán cậu Vàng: Buồn, đau buồn, ân hận lúc bán chó.

Câu 5. 

– Đáp án: Nên bán hay ko nên bán đều được bằng lòng.

– Gicửa ải thích lý do nên bán hay ko nên bán (GV tùy vào tính cân đối, cách lập luận để giảng giải nhưng mà ghi điểm).

II. Tạo dựng văn bản (5,0 điểm)

Kể lại 1 việc em đã làm khiến tía má rất vui lòng.

* Đề nghị chung:

– Thí sinh biết liên kết tri thức và kỹ năng để viết bài tự sự.

– Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng, diễn tả mạch lạc; ko mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.

– Liên kết thuần thục các thao tác kể, biểu cảm.

* Đề nghị chi tiết:

a. Bảo đảm cấu trúc bài tự sự: Trình bày đầy đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài. Phần mở bài : nêu được vấn đề; phần thân bài: biết tổ chức thành nhiều đoạn văn kết hợp chặt chẽ với nhau; phần kết bài: nêu xúc cảm.

—(Để xem tiếp đáp án phần Tạo dựng văn bản vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về di động)—

 

ĐỀ SỐ 2

Câu 1 (2,0 điểm) Đọc đoạn trích sau và giải đáp câu hỏi:

“Đấy là chiếc lá chung cuộc, Giôn-xi nói, “Em cứ tưởng là nhất mực trong đêm mới đây nó đã rụng. Em nghe thấy gió thổi. Bữa nay nó sẽ rụng thôi và đồng thời đấy thì em sẽ chết”.

“Em thân thương, thân thương!”, Xiu nói, cúi bộ mặt hốc hác xuống gần gối, “Em hãy nghĩ tới chị, nếu em ko còn muốn nghĩ tới mình nữa. Chị sẽ làm gì đây?”.

Nhưng Giôn-xi ko giải đáp. Cái lẻ loi nhất trong khắp trần thế là 1 tâm hồn đang sẵn sàng chuẩn bị cho chuyến đi xa xăm bí hiểm của mình. Khi những dây buộc ràng cô với tình bạn và với trần thế cứ lơi lỏng dần từng sợi 1, ý tưởng kì quái đấy chừng như càng choán lấy tâm não cô mạnh bạo hơn.

Ngày hôm đấy trôi qua và ngay cả trong ánh hoàng hôn, họ vẫn có thể nhận ra chiếc lá thường xuân lẻ loi níu vào cái cuống của nó trên tường. Thế rồi, cộng với màn đêm buông xuống, gió bấc lại ào ào, khi mà mưa vẫn đập mạnh vào cửa sổ và rơi lộp bộp xuống đất từ mái hiên thấp kiểu Hà Lan…

(O. Hen-ri, Chiếc lá chung cuộc)

a. Cụm từ in nghiêng trong câu “Cái lẻ loi nhất trong khắp trần thế là 1 tâm hồn đang sẵn sàng chuẩn bị cho chuyến đi xa xăm bí hiểm của mình.” có sử dụng giải pháp tu từ nào? Cụm từ đấy có ý nghĩa gì?

b. Xét về cấu tạo, câu in đậm trong đoạn trích trên là câu gì?

c. Hoàn thành truyện, Xiu đã nói với Giôn-xi rằng chiếc lá thường xuân chung cuộc ở trên tường là tuyệt bút của cụ Bơ-men. Tại sao?

d. Từ đấy, em hiểu thế nào về ý kiến nghệ thuật của tác giả?

Câu 2 (3,0 điểm): Em hãy viết 1 đoạn văn ngắn (khoảng 10 tới 15 dòng) thể hiện cảm nhận của em về vẻ đẹp của cụ Bơ-men trong tác phẩm “Chiếc lá chung cuộc” của O.Hen-ri

Câu 3 (5,0 điểm): Hãy kể về 1 kỉ niệm với người bạn thân khiến em xúc động và nhớ mãi.

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2

Câu 1.

a.

– Cụm từ in nghiêng chuyến đi xa xăm bí hiểm sử dụng giải pháp ẩn dụ.

– Cụm từ đấy ý chỉ về cái chết.

b.

– Câu in đậm trên thuộc kiểu câu ghép.

c.

– Xiu đã nói với Giôn-xi như thế vì cụ Bơ-men là người đã vẽ ra chiếc lá.

d.

– Quan điểm của tác giả: nghệ thuật chân chính là nghệ thuật dùng cho cho con người, vì con người nhưng mà còn đó, hướng con người đến những điều cao đẹp.

Câu 2.

Học trò nắm chắc tri thức viết đoạn văn và viết theo đề xuất đề bài. Gợi ý:

– Đề nghị vẻ ngoài:

+ Thí sinh biết liên kết tri thức và kỹ năng làm văn bản biểu cảm.

+ Đoạn văn đầy đủ các phần mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn.

– Đề nghị nội dung:

+ Đoạn văn quay quanh nội dung: cảm nhận về vẻ đẹp của cụ Bơ-men

– Chỉ dẫn chi tiết: 

1. Mở đoạn

Giới thiệu sơ lược về đối tượng và tác phẩm. 

2. Thân đoạn

– Đôi nét về cảnh ngộ, nghề nghiệp cụ Bơ-men: là 1 họa sĩ già, sống cùng khu trọ với những cô họa sĩ trẻ.

– Con người: nhân đức, hiền từ, trầm lắng.

– Trong cuộc đời, cụ luôn khát khao vẽ được 1 tuyệt bút để đời mà chưa tiến hành được.

– Khi Giôn-xi bệnh, cụ lo âu như với người nhà cật ruột của mình.

– Cụ đã vẽ chiếc lá cứu sống Giôn-xi, đấy là chiếc lá của tình người cao cả.

⇒ Kiệt tác “Chiếc lá chung cuộc” của người họa sĩ già mãi mãi là 1 tuyệt phẩm để hàng trăm 5 sau thiên hạ vẫn còn ngợi ca bởi ý thức cao thượng, tấm lòng bao dong, mến thương đồng loại của nó.

3. Kết đoạn: Khái quát lại vấn đề.

Câu 3.

Học trò nắm chắc tri thức viết bài văn và viết theo đề xuất đề bài. Gợi ý:

– Đề nghị vẻ ngoài:

+ Thí sinh biết liên kết tri thức và kỹ năng làm văn bản tự sự.

+ Bài văn đầy đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài.

– Đề nghị nội dung:

+ Bài văn quay quanh nội dung: kể lại kỉ niệm của em với bạn.

– Chỉ dẫn chi tiết:

1. Mở bài

– Trong 1 lần nghỉ hè tôi được 3 mẹ cho về quê nội chơi.

– Ở đây tôi làm quen với người bạn mới tên Ái Liên và mọi người thường gọi bạn đấy là Mèo Mun, bạn đấy là con nhà nghèo mà rất dễ mến.

2. Thân bài

– Kể lại trường hợp tại sao cả 2 gặp và chơi thân với nhau: Mới về quê nội tôi ko quen bạn nào cả. Nhà bạn Ái Liên ở cạnh nhà nội tôi, bạn Ái Liên thấy tôi thường hay ở nhà ko đi đâu nên rủ tôi qua nhà bạn đấy chơi.

+ Ngày nào tôi cùng Ái Liên đều đi chơi cùng nhau. Khi thì chơi ở sân nhà nội, khi thì rủ nhau đi ra đồng bắt châu chấu hoặc ra đường làng chơi cùng các bạn khác.

+ Chúng tôi thường tự tổ chức những trò chơi như: Kéo xe hoa rụng, Ô ăn quan, Bịt mắt bắt dê… rất là vui.

+ Nhà bạn Ái Liên rất nghèo nên bạn hay tủi thân vì ko có đồ chơi.

– Ngày tôi xa gần quê để quay về thành thị:

+ Ái Liên gọi sang bày trò chơi mới.

+ Hôm đấy chúng tôi kéo nhau ra bờ đê chơi, tôi bị té xuống mương nước.

+ Ái Liên nhảy xuống cứu mà nó cũng ko biết bơi.

– May mắn được chú Ba làm đồng gần đấy cứu 2 đứa thoát nạn.

+ Đều sặc nước và được cứu kịp thời.

+ Đêm đấy nằm ngủ với Nội, nghe nội kể về cảnh ngộ gia đình bạn Ái Liên tôi thương Ái Liên vô biên.

—(Nội dung đầy đủ của Đề thi số 2 vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về di động)—

 

ĐỀ SỐ 3

I. PHẦN ĐỌC – HIỂU

Đọc đoạn văn sau và giải đáp câu hỏi:

“Lão cố làm ra vẻ vui vẻ. Nhưng trông lão cười như mếu và đôi mắt lão ầng ậng nước […].  Mặt lão bất chợt co rúm lại. Những vết nhăn xô lại với nhau, ép cho nước mắt chảy ra. Cái đầu lão ngoẹo về 1 bên và cái mồm móm mém của lão mếu như con trẻ. Lão hu hu khóc…”.

Câu 1. Đoạn văn trên của tác giả nào? Nêu hiểu biết của em về tác giả và tác phẩm đấy.

Câu 2. Phương thức biểu đạt chính của đoạn văn trên là gi ?

Câu 3. Đoạn văn có nội dung như thế nào ?

Câu 4. Trình bày ý nghĩa văn bản trên?

Câu 5. Tìm các từ tượng hình và tượng thanh ở đoạn trích. Em hãy chỉ rõ chức năng của chúng?

Câu 6. Viết đoạn văn nêu cảm tưởng của em về người dân cày trong xã hội xưa cũ?

II. PHẦN TẬP LÀM VĂN

Đề bài: Thuyết minh về 1 chiếc bút bi luôn gắn bó thâm thúy với em.

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3

I. PHẦN ĐỌC – HIỂU

Câu 1.

– Tác giả: Nam Cao

– Tác phẩm: Lão Hạc

Tác giả

a. Tiểu sử

– Bút danh Nam Cao ⟶ nặng lòng với quê hương

– Gia đình: dân cày, đông con.

– Cuộc đời Nam Cao đi nhiều, vốn hiểu biết

b. Sự nghiệp sáng tác

– Quan điểm văn học “nghệ thuật vị nhân sinh” ⟶ hiện thực

– Nhà văn hiện thực hoàn hảo nhất của văn chương Việt Nam trước Cách mệnh tháng 8.

– Đề tài:

+ Người dân cày

+ Người kiến thức

Tác phẩm

– Đề tài: người dân cày

– Nhan đề: “Lão Hạc”

+ Nhân vật trung tâm

+ Số mệnh đối tượng

Câu 2.

– Phương thức: Tự sự

Câu 3.

– Nội dung: Tâm cảnh của lão Hạc sau lúc bán cậu Vàng

Câu 4.

– Ý nghĩa: Tác phẩm đã cho thấy căn số xấu số của người dân cày trước cách mệnh tháng 8. Cùng lúc cũng khẳng định vẻ đẹp tư cách sáng ngời của họ.

Câu 5.

– Tượng hình: ầng ậng, móm mém;  Tượng thanh: hu hu

– Tính năng: khắc họa rõ nét, sâu đậm nỗi đớn đau tột bực của lão Hạc lúc phải bán cậu Vàng

—(Nội dung đầy đủ của Đề thi số 3 vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về di động)—

 

ĐỀ SỐ 4

Câu 1: (3 điểm)

1. Đọc đoạn trích dưới đây và giải đáp các câu hỏi:

(…) “Phcửa ải nhỏ lại và lăn vào lòng 1 người mẹ, áp mặt vào bầu sữa hot của người mẹ, để bàn tay người mẹ ve vuốt từ trán xuống cằm, và gãi rôm ở sống lưng cho, mới thấy người mẹ có 1 êm dịu hết sức. Từ ngã tư đầu trường học về tới nhà, tôi ko còn nhớ mẹ tôi đã hỏi tôi và tôi đã giải đáp mẹ tôi những câu gì. Trong phút rộn rực đấy, cái câu nói của cô tôi lại nhắc lại:

– Mày dại quá! Vào Thanh Hóa đi, tao chạy cho tiền tàu. Vào bắt mợ mày may vá, mua sắm cho và bế em nhỏ chứ.

Nhưng bên tai ù ù của tôi, câu nói đấy bị chìm ngay đi, tôi ko mảy may nghĩ ngợi gì nữa…”

a. Đoạn văn trên được trích từ văn bản nào? Văn bản đấy nằm trong tác phẩm nào?  Tác giả là người nào? Thuộc thể loại gì? Kể theo thứ bậc mấy?

b. Đoạn văn trên kể lại sự việc gì?

2. Nguyên nhân sâu xa nào đã ảnh hưởng tới tâm cảnh hồi sinh của Giôn-xi trong truyện “Chiếc lá chung cuộc” của O.Hen-ri? Vì sao nhà văn xong xuôi truyện bằng lời kể của Xiu nhưng mà ko để cho Giôn-xi phản ứng gì thêm?

Câu 2: (2 điểm) Đọc đoạn trích sau và giải đáp các câu hỏi:

(…) “Biển luôn chỉnh sửa màu tùy theo sắc mây trời. Trời xanh thẳm, biển cũng xanh thẳm như dâng cao lên, cứng ngắc. Trời rải mây trắng nhạt, biển mơ mòng dịu hơi sương. Trời ảm đạm mưa mây, biển xám xịt nặng nề. Trời ầm ầm dông gió, biển đục ngầu, bức xúc… ”

(Theo Vũ Tú Nam, Biển đẹp)

a. Xác định các câu ghép trong đoạn văn trên.

b. Phân tích cấu trúc của các câu ghép và xác định quan hệ ý nghĩa giữa các vế trong câu ghép đấy.

Câu 3: (5 điểm) Nhập vai đối tượng chị Dậu kể lại câu chuyện trong văn bản “Tức nước vỡ bờ” trích từ tác phẩm Tắt đèn của Ngô Tất Tố.

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 4

Câu 1:

1.

a. Đoạn văn trích từ văn bản “Trong lòng mẹ”, trong tác phẩm “Những ngày thơ dại”, tác giả là Nguyên Hồng, thể loại hồi ký (được viết 5 1938), kể theo thứ bậc nhất.

b.

– Cảm giác phấn kích hạnh phúc của nhỏ Hồng lúc được ở trong khoảng tay êm ái của mẹ.

– Những lời cay độc của bà cô đã bị xóa nhòa lúc Hồng được nằm trong lòng mẹ

2.

– Nguyên nhân sâu xa ảnh hưởng đến tâm cảnh hồi sinh của Giôn-xi là sự gan dạ của chiếc lá thường xuân (cô ko biết ấy là chiếc lá được vẽ); nó đương đầu kiên định với tự nhiên hà khắc, cố bám lấy cuộc sống còn trái lại, cô lại yếu ớt, buông xuôi. Hình ảnh chiếc lá chung cuộc ko chịu rụng đã thức tỉnh, khêu gợi sự sống trong tâm não cô.

– Nhà văn xong xuôi truyện bằng lời kể của Xiu nhưng mà ko để cho Giôn-xi phản ứng gì thêm tạo thành 1 xong xuôi mở, đầy bất thần; để lại trong lòng người đọc những nghĩ suy thâm thúy và xúc cảm lắng đọng, làm cho câu chuyện thêm thu hút.

Câu 2:

a. Xác định đúng 4 câu ghép:

– Trời xanh thẳm, biển cũng xanh thẳm như dâng cao lên, cứng ngắc.

– Trời rải mây trắng nhạt, biển mơ mòng dịu hơi sương.

– Trời ảm đạm mưa mây, biển xám xịt nặng nề.

– Trời ầm ầm dông gió, biển đục ngầu, bức xúc.

—(Để xem tiếp đáp án những câu còn lại vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về di động)—

 

ĐỀ SỐ 5

Câu 1 ( 1.0 điểm)

Em hãy đọc đoạn trích sau và giải đáp đề xuất dưới đây:

“Bộ mặt mẹ tôi vẫn tươi sáng với đôi mắt trong và nước da mịn, làm nổi trội màu hồng của 2 gò má. Hay tại sự phấn kích bỗng được trông nhìn và ấp ôm cái hình hài máu mủ của mình nhưng mà mẹ tôi lại tươi đẹp như thuở còn khá giả? Tôi ngồi trên đệm xe, đùi áp đùi mẹ tôi, đầu ngả vào cánh tay mẹ tôi, tôi thấy những cảm giác ấm áp đã bao lâu mất đi bỗng lại mơn man khắp da thịt. Hơi áo quần mẹ tôi và những hơi thở ở khuôn mồm dễ nhìn nhai trầu  phả ra khi đấy thơm tho lạ đời”.

(Trong lòng mẹ, Nguyên Hồng, Ngữ văn 8, T1, NXB GD Việt Nam, 2011, tr.18)

a. Tìm các từ cùng thuộc 1 trường từ vị và gọi tên trường từ vị đấy.

b. Tính năng của các trường từ vị đấy.

Câu 2 (1.0 điểm): Những chỉnh sửa trong nhận thức và hành động của em sau lúc học xong các văn bản nhật dụng ở lớp 8.

Câu 3 (3.0 điểm): Viết đoạn văn khoảng 8 tới 10 câu nêu cảm nhận của em về cuộc đời, căn số của lão Hạc, trong đấy có sử dụng: các loại dấu câu đã học, 1 câu ghép, trợ từ, thán từ và thể hiện theo cách suy diễn với câu chủ đề: “Cuộc đời của lão Hạc đầy nước mắt, nhiều đau buồn và xấu số hết sức”.

Câu 4 (5.0 điểm): Giới thiệu về mái trường em đang học.

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 5

Câu 1:

a.

– Các từ: “mặt”, “mắt”, “da”, “gò má”, “đùi”, “đầu”, “cánh tay”, “mồm”  cùng 1 trường chỉ bộ phận thân thể người.

– Các từ: “trông nhìn”, “ấp ôm”, “ngồi”, “áp”, “ngả”, “thấy”, “thở”, “nhai” cùng 1 trường chỉ hoạt động của con người.

– Các từ: “phấn kích”, “ấm áp” cùng 1 trường chỉ tình trạng của con người.

b. Tính năng:

– Tác giả thử dụng các từ thuộc các trường từ vị đấy nhằm diễn đạt những cảm nhận, hành động và niềm phấn kích, hạnh phúc tột bực của nhỏ Hồng lúc được ngồi trong lòng mẹ và cảm nhận sự ấm áp của tình mẫu tử.

Câu 2: 

– Văn bản: “Thông tin về Ngày Trái Đất 5 2000”: đã cho em hiểu về tác hại gớm ghê của bao bì ni lông và vai trò của môi trường đối với con người. Từ đấy, chỉnh sửa lề thói sử dụng bao bì ni lông; tuyên truyền cho người nhà và bạn hữu nhận thức về tác hại của bao bì ni lông…

– Văn bản: “Ôn dịch, thuốc lá” đã giúp em nhìn thấy những tác hại cũng như những nguy cơ của thuốc lá đối với người hút và những người bao quanh. Từ đấy, bảo ban, chuyển di mọi người tránh xa thuốc lá.

– Văn bản: “Bài toán dân số” giúp em nhìn thấy nguy cơ của việc bùng nổ dân số và vấn đề dân số đối với ngày mai của dân tộc cũng như toàn loài người….

Câu 3:

Cuộc đời của lão Hạc đầy nước mắt, nhiều đau buồn và xấu số. Khi còn sống thì  lão sống lặng thầm, đói nghèo, lẻ loi và tới lúc lão chết thì lão oằn oại, đớn đau hết sức đáng thương. Tuy thế, lão Hạc lại có bao nhân phẩm tốt đẹp như hiền từ, chân chất, nhân đức, trong lành và tự tôn… Lão Hạc là 1 tiêu biểu về người dân cày Việt Nam trong xã hội cũ được Nam Cao mô tả chân thật, với bao trân trọng, xót thương, thấm đượm 1 ý thức nhân đạo thống thiết. ( Câu in đậm là câu ghép).

—(Nội dung đầy đủ của Đề thi số 5 vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về di động)—

 

Trên đây là 1 phần trích đoạn nội dung Bộ 5 đề thi HK1 môn Ngữ văn 8 5 2021-2022 Trường THCS Phan Đình Phùng. Để xem thêm nhiều tài liệu tham khảo hữu dụng khác các em chọn tác dụng xem trực tuyến hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học trò ôn tập tốt và đạt thành quả cao trong học tập.

Chúc các em học tập tốt !

.


Thông tin thêm về Bộ 5 đề thi HK1 môn Ngữ văn 8 có đáp án năm 2021-2022 Trường THCS Phan Đình Phùng

Xgame xin giới thiệu tới các em Bộ 5 đề thi HK1 môn Ngữ văn 8 có đáp án 5 2021-2022 Trường THCS Phan Đình Phùng. Hi vọng đây sẽ là tài liệu có lợi cho các em tham khảo và sẵn sàng tốt cho kì thi sắp đến. Chúc các em có 1 kì thi thật tốt!

TRƯỜNG THCS PHAN ĐÌNH PHÙNG

ĐỀ THI HỌC KÌ 1

MÔN: NGỮ VĂN 8

NĂM HỌC: 2021-2022

(Thời gian làm bài: 90 phút)

 

ĐỀ SỐ 1

I. Đọc – hiểu văn bản (5,0 điểm)

Đọc đoạn trích sau và tiến hành các đề xuất từ Câu 1 tới Câu 5 :

Hôm sau lão Hạc sang nhà tôi. Vừa thấy tôi, lão báo ngay :

– Cậu Vàng chầu trời rồi, ông giáo ạ !

– Cụ bán rồi ?

– Bán rồi. Họ vừa bắt xong.

Lão cố làm ra vẻ vui vẻ. Nhưng trông lão cười như mếu và đôi mắt lão ầng ậng nước, tôi muốn ôm choàng lấy lão nhưng mà òa lên khóc. Hiện giờ thì tôi ko xót xa 5 quyển sách của tôi quá như trước nữa. Tôi chỉ ái ngại cho lão Hạc. Tôi hỏi cho có chuyện :

Thế nó cho bắt à ?

Mặt lão bất chợt co rúm lại. Những vết nhăn xô lại với nhau, ép cho nước mắt chảy ra. Cái đầu lão ngoẹo về 1 bên và cái mồm móm mém của lão khóc mếu như con trẻ. Lão hu hu khóc…

(Ngữ Văn 8 – Tập 1, trang 41,42)

Câu 1. Đoạn trích được trích từ văn bản nào ? Tác giả là người nào?

Câu 2. Liệt kê những từ tượng hình, tượng thanh có trong đoạn trích? Nêu chức năng?

Câu 3. “Cái đầu lão ngoẹo về 1 bên và cái mồm móm mém của lão khóc mếu như con trẻ” Phân tích cấu tạo của câu ghép ? Nêu mối quan hệ giữa các vế trong câu ghép ?

Câu 4. Em có nhận xét gì về tâm cảnh của lão Hạc lúc bán chó qua đoạn trích trên?

Câu 5. Nếu em là lão Hạc, trong cảnh huống đấy em có nên bán con chó đi ko? Tại sao?

II. Tạo dựng văn bản (5,0 điểm)

Kể lại 1 việc em đã làm khiến tía má rất vui lòng.

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1

I. Đọc – hiểu văn bản (5,0 điểm)

Câu 1. Trích từ văn bản “Lão Hạc” của nhà văn Nam Cao.

Câu 2. 

– Từ tượng hình : Móm mém

– Từ tượng thanh : Hu hu

– Tính năng : Mô phỏng dạng hình mồm lão Hạc lúc khóc và tiếng khóc của lão qua đấy gợi lên sự đau buồn của lão Hạc sau lúc bán chó.

Câu 3. 

– Câu ghép: Cái đầu lão (CN) / ngoẹo về 1 bên (VN) và cái mồm (CN) / móm mém của lão khóc mếu như con trẻ. (VN)

– Mối quan hệ giữa các vế câu trong câu ghép là quan hệ cùng lúc. 

Câu 4. Tâm cảnh của lão Hạc lúc bán cậu Vàng: Buồn, đau buồn, ân hận lúc bán chó.

Câu 5. 

– Đáp án: Nên bán hay ko nên bán đều được bằng lòng.

– Gicửa ải thích lý do nên bán hay ko nên bán (GV tùy vào tính cân đối, cách lập luận để giảng giải nhưng mà ghi điểm).

II. Tạo dựng văn bản (5,0 điểm)

Kể lại 1 việc em đã làm khiến tía má rất vui lòng.

* Đề nghị chung:

– Thí sinh biết liên kết tri thức và kỹ năng để viết bài tự sự.

– Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng, diễn tả mạch lạc; ko mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.

– Liên kết thuần thục các thao tác kể, biểu cảm.

* Đề nghị chi tiết:

a. Bảo đảm cấu trúc bài tự sự: Trình bày đầy đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài. Phần mở bài : nêu được vấn đề; phần thân bài: biết tổ chức thành nhiều đoạn văn kết hợp chặt chẽ với nhau; phần kết bài: nêu xúc cảm.

—(Để xem tiếp đáp án phần Tạo dựng văn bản vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về di động)—

 

ĐỀ SỐ 2

Câu 1 (2,0 điểm) Đọc đoạn trích sau và giải đáp câu hỏi:

“Đấy là chiếc lá chung cuộc, Giôn-xi nói, “Em cứ tưởng là nhất mực trong đêm mới đây nó đã rụng. Em nghe thấy gió thổi. Bữa nay nó sẽ rụng thôi và đồng thời đấy thì em sẽ chết”.

“Em thân thương, thân thương!”, Xiu nói, cúi bộ mặt hốc hác xuống gần gối, “Em hãy nghĩ tới chị, nếu em ko còn muốn nghĩ tới mình nữa. Chị sẽ làm gì đây?”.

Nhưng Giôn-xi ko giải đáp. Cái lẻ loi nhất trong khắp trần thế là 1 tâm hồn đang sẵn sàng chuẩn bị cho chuyến đi xa xăm bí hiểm của mình. Khi những dây buộc ràng cô với tình bạn và với trần thế cứ lơi lỏng dần từng sợi 1, ý tưởng kì quái đấy chừng như càng choán lấy tâm não cô mạnh bạo hơn.

Ngày hôm đấy trôi qua và ngay cả trong ánh hoàng hôn, họ vẫn có thể nhận ra chiếc lá thường xuân lẻ loi níu vào cái cuống của nó trên tường. Thế rồi, cộng với màn đêm buông xuống, gió bấc lại ào ào, khi mà mưa vẫn đập mạnh vào cửa sổ và rơi lộp bộp xuống đất từ mái hiên thấp kiểu Hà Lan…

(O. Hen-ri, Chiếc lá chung cuộc)

a. Cụm từ in nghiêng trong câu “Cái lẻ loi nhất trong khắp trần thế là 1 tâm hồn đang sẵn sàng chuẩn bị cho chuyến đi xa xăm bí hiểm của mình.” có sử dụng giải pháp tu từ nào? Cụm từ đấy có ý nghĩa gì?

b. Xét về cấu tạo, câu in đậm trong đoạn trích trên là câu gì?

c. Hoàn thành truyện, Xiu đã nói với Giôn-xi rằng chiếc lá thường xuân chung cuộc ở trên tường là tuyệt bút của cụ Bơ-men. Tại sao?

d. Từ đấy, em hiểu thế nào về ý kiến nghệ thuật của tác giả?

Câu 2 (3,0 điểm): Em hãy viết 1 đoạn văn ngắn (khoảng 10 tới 15 dòng) thể hiện cảm nhận của em về vẻ đẹp của cụ Bơ-men trong tác phẩm “Chiếc lá chung cuộc” của O.Hen-ri

Câu 3 (5,0 điểm): Hãy kể về 1 kỉ niệm với người bạn thân khiến em xúc động và nhớ mãi.

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2

Câu 1.

a.

– Cụm từ in nghiêng chuyến đi xa xăm bí hiểm sử dụng giải pháp ẩn dụ.

– Cụm từ đấy ý chỉ về cái chết.

b.

– Câu in đậm trên thuộc kiểu câu ghép.

c.

– Xiu đã nói với Giôn-xi như thế vì cụ Bơ-men là người đã vẽ ra chiếc lá.

d.

– Quan điểm của tác giả: nghệ thuật chân chính là nghệ thuật dùng cho cho con người, vì con người nhưng mà còn đó, hướng con người đến những điều cao đẹp.

Câu 2.

Học trò nắm chắc tri thức viết đoạn văn và viết theo đề xuất đề bài. Gợi ý:

– Đề nghị vẻ ngoài:

+ Thí sinh biết liên kết tri thức và kỹ năng làm văn bản biểu cảm.

+ Đoạn văn đầy đủ các phần mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn.

– Đề nghị nội dung:

+ Đoạn văn quay quanh nội dung: cảm nhận về vẻ đẹp của cụ Bơ-men

– Chỉ dẫn chi tiết: 

1. Mở đoạn

Giới thiệu sơ lược về đối tượng và tác phẩm. 

2. Thân đoạn

– Đôi nét về cảnh ngộ, nghề nghiệp cụ Bơ-men: là 1 họa sĩ già, sống cùng khu trọ với những cô họa sĩ trẻ.

– Con người: nhân đức, hiền từ, trầm lắng.

– Trong cuộc đời, cụ luôn khát khao vẽ được 1 tuyệt bút để đời mà chưa tiến hành được.

– Khi Giôn-xi bệnh, cụ lo âu như với người nhà cật ruột của mình.

– Cụ đã vẽ chiếc lá cứu sống Giôn-xi, đấy là chiếc lá của tình người cao cả.

⇒ Kiệt tác “Chiếc lá chung cuộc” của người họa sĩ già mãi mãi là 1 tuyệt phẩm để hàng trăm 5 sau thiên hạ vẫn còn ngợi ca bởi ý thức cao thượng, tấm lòng bao dong, mến thương đồng loại của nó.

3. Kết đoạn: Khái quát lại vấn đề.

Câu 3.

Học trò nắm chắc tri thức viết bài văn và viết theo đề xuất đề bài. Gợi ý:

– Đề nghị vẻ ngoài:

+ Thí sinh biết liên kết tri thức và kỹ năng làm văn bản tự sự.

+ Bài văn đầy đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài.

– Đề nghị nội dung:

+ Bài văn quay quanh nội dung: kể lại kỉ niệm của em với bạn.

– Chỉ dẫn chi tiết:

1. Mở bài

– Trong 1 lần nghỉ hè tôi được 3 mẹ cho về quê nội chơi.

– Ở đây tôi làm quen với người bạn mới tên Ái Liên và mọi người thường gọi bạn đấy là Mèo Mun, bạn đấy là con nhà nghèo mà rất dễ mến.

2. Thân bài

– Kể lại trường hợp tại sao cả 2 gặp và chơi thân với nhau: Mới về quê nội tôi ko quen bạn nào cả. Nhà bạn Ái Liên ở cạnh nhà nội tôi, bạn Ái Liên thấy tôi thường hay ở nhà ko đi đâu nên rủ tôi qua nhà bạn đấy chơi.

+ Ngày nào tôi cùng Ái Liên đều đi chơi cùng nhau. Khi thì chơi ở sân nhà nội, khi thì rủ nhau đi ra đồng bắt châu chấu hoặc ra đường làng chơi cùng các bạn khác.

+ Chúng tôi thường tự tổ chức những trò chơi như: Kéo xe hoa rụng, Ô ăn quan, Bịt mắt bắt dê… rất là vui.

+ Nhà bạn Ái Liên rất nghèo nên bạn hay tủi thân vì ko có đồ chơi.

– Ngày tôi xa gần quê để quay về thành thị:

+ Ái Liên gọi sang bày trò chơi mới.

+ Hôm đấy chúng tôi kéo nhau ra bờ đê chơi, tôi bị té xuống mương nước.

+ Ái Liên nhảy xuống cứu mà nó cũng ko biết bơi.

– May mắn được chú Ba làm đồng gần đấy cứu 2 đứa thoát nạn.

+ Đều sặc nước và được cứu kịp thời.

+ Đêm đấy nằm ngủ với Nội, nghe nội kể về cảnh ngộ gia đình bạn Ái Liên tôi thương Ái Liên vô biên.

—(Nội dung đầy đủ của Đề thi số 2 vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về di động)—

 

ĐỀ SỐ 3

I. PHẦN ĐỌC – HIỂU

Đọc đoạn văn sau và giải đáp câu hỏi:

“Lão cố làm ra vẻ vui vẻ. Nhưng trông lão cười như mếu và đôi mắt lão ầng ậng nước […].  Mặt lão bất chợt co rúm lại. Những vết nhăn xô lại với nhau, ép cho nước mắt chảy ra. Cái đầu lão ngoẹo về 1 bên và cái mồm móm mém của lão mếu như con trẻ. Lão hu hu khóc…”.

Câu 1. Đoạn văn trên của tác giả nào? Nêu hiểu biết của em về tác giả và tác phẩm đấy.

Câu 2. Phương thức biểu đạt chính của đoạn văn trên là gi ?

Câu 3. Đoạn văn có nội dung như thế nào ?

Câu 4. Trình bày ý nghĩa văn bản trên?

Câu 5. Tìm các từ tượng hình và tượng thanh ở đoạn trích. Em hãy chỉ rõ chức năng của chúng?

Câu 6. Viết đoạn văn nêu cảm tưởng của em về người dân cày trong xã hội xưa cũ?

II. PHẦN TẬP LÀM VĂN

Đề bài: Thuyết minh về 1 chiếc bút bi luôn gắn bó thâm thúy với em.

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3

I. PHẦN ĐỌC – HIỂU

Câu 1.

– Tác giả: Nam Cao

– Tác phẩm: Lão Hạc

Tác giả

a. Tiểu sử

– Bút danh Nam Cao ⟶ nặng lòng với quê hương

– Gia đình: dân cày, đông con.

– Cuộc đời Nam Cao đi nhiều, vốn hiểu biết

b. Sự nghiệp sáng tác

– Quan điểm văn học “nghệ thuật vị nhân sinh” ⟶ hiện thực

– Nhà văn hiện thực hoàn hảo nhất của văn chương Việt Nam trước Cách mệnh tháng 8.

– Đề tài:

+ Người dân cày

+ Người kiến thức

Tác phẩm

– Đề tài: người dân cày

– Nhan đề: “Lão Hạc”

+ Nhân vật trung tâm

+ Số mệnh đối tượng

Câu 2.

– Phương thức: Tự sự

Câu 3.

– Nội dung: Tâm cảnh của lão Hạc sau lúc bán cậu Vàng

Câu 4.

– Ý nghĩa: Tác phẩm đã cho thấy căn số xấu số của người dân cày trước cách mệnh tháng 8. Cùng lúc cũng khẳng định vẻ đẹp tư cách sáng ngời của họ.

Câu 5.

– Tượng hình: ầng ậng, móm mém;  Tượng thanh: hu hu

– Tính năng: khắc họa rõ nét, sâu đậm nỗi đớn đau tột bực của lão Hạc lúc phải bán cậu Vàng

—(Nội dung đầy đủ của Đề thi số 3 vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về di động)—

 

ĐỀ SỐ 4

Câu 1: (3 điểm)

1. Đọc đoạn trích dưới đây và giải đáp các câu hỏi:

(…) “Phcửa ải nhỏ lại và lăn vào lòng 1 người mẹ, áp mặt vào bầu sữa hot của người mẹ, để bàn tay người mẹ ve vuốt từ trán xuống cằm, và gãi rôm ở sống lưng cho, mới thấy người mẹ có 1 êm dịu hết sức. Từ ngã tư đầu trường học về tới nhà, tôi ko còn nhớ mẹ tôi đã hỏi tôi và tôi đã giải đáp mẹ tôi những câu gì. Trong phút rộn rực đấy, cái câu nói của cô tôi lại nhắc lại:

– Mày dại quá! Vào Thanh Hóa đi, tao chạy cho tiền tàu. Vào bắt mợ mày may vá, mua sắm cho và bế em nhỏ chứ.

Nhưng bên tai ù ù của tôi, câu nói đấy bị chìm ngay đi, tôi ko mảy may nghĩ ngợi gì nữa…”

a. Đoạn văn trên được trích từ văn bản nào? Văn bản đấy nằm trong tác phẩm nào?  Tác giả là người nào? Thuộc thể loại gì? Kể theo thứ bậc mấy?

b. Đoạn văn trên kể lại sự việc gì?

2. Nguyên nhân sâu xa nào đã ảnh hưởng tới tâm cảnh hồi sinh của Giôn-xi trong truyện “Chiếc lá chung cuộc” của O.Hen-ri? Vì sao nhà văn xong xuôi truyện bằng lời kể của Xiu nhưng mà ko để cho Giôn-xi phản ứng gì thêm?

Câu 2: (2 điểm) Đọc đoạn trích sau và giải đáp các câu hỏi:

(…) “Biển luôn chỉnh sửa màu tùy theo sắc mây trời. Trời xanh thẳm, biển cũng xanh thẳm như dâng cao lên, cứng ngắc. Trời rải mây trắng nhạt, biển mơ mòng dịu hơi sương. Trời ảm đạm mưa mây, biển xám xịt nặng nề. Trời ầm ầm dông gió, biển đục ngầu, bức xúc… ”

(Theo Vũ Tú Nam, Biển đẹp)

a. Xác định các câu ghép trong đoạn văn trên.

b. Phân tích cấu trúc của các câu ghép và xác định quan hệ ý nghĩa giữa các vế trong câu ghép đấy.

Câu 3: (5 điểm) Nhập vai đối tượng chị Dậu kể lại câu chuyện trong văn bản “Tức nước vỡ bờ” trích từ tác phẩm Tắt đèn của Ngô Tất Tố.

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 4

Câu 1:

1.

a. Đoạn văn trích từ văn bản “Trong lòng mẹ”, trong tác phẩm “Những ngày thơ dại”, tác giả là Nguyên Hồng, thể loại hồi ký (được viết 5 1938), kể theo thứ bậc nhất.

b.

– Cảm giác phấn kích hạnh phúc của nhỏ Hồng lúc được ở trong khoảng tay êm ái của mẹ.

– Những lời cay độc của bà cô đã bị xóa nhòa lúc Hồng được nằm trong lòng mẹ

2.

– Nguyên nhân sâu xa ảnh hưởng đến tâm cảnh hồi sinh của Giôn-xi là sự gan dạ của chiếc lá thường xuân (cô ko biết ấy là chiếc lá được vẽ); nó đương đầu kiên định với tự nhiên hà khắc, cố bám lấy cuộc sống còn trái lại, cô lại yếu ớt, buông xuôi. Hình ảnh chiếc lá chung cuộc ko chịu rụng đã thức tỉnh, khêu gợi sự sống trong tâm não cô.

– Nhà văn xong xuôi truyện bằng lời kể của Xiu nhưng mà ko để cho Giôn-xi phản ứng gì thêm tạo thành 1 xong xuôi mở, đầy bất thần; để lại trong lòng người đọc những nghĩ suy thâm thúy và xúc cảm lắng đọng, làm cho câu chuyện thêm thu hút.

Câu 2:

a. Xác định đúng 4 câu ghép:

– Trời xanh thẳm, biển cũng xanh thẳm như dâng cao lên, cứng ngắc.

– Trời rải mây trắng nhạt, biển mơ mòng dịu hơi sương.

– Trời ảm đạm mưa mây, biển xám xịt nặng nề.

– Trời ầm ầm dông gió, biển đục ngầu, bức xúc.

—(Để xem tiếp đáp án những câu còn lại vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về di động)—

 

ĐỀ SỐ 5

Câu 1 ( 1.0 điểm)

Em hãy đọc đoạn trích sau và giải đáp đề xuất dưới đây:

“Bộ mặt mẹ tôi vẫn tươi sáng với đôi mắt trong và nước da mịn, làm nổi trội màu hồng của 2 gò má. Hay tại sự phấn kích bỗng được trông nhìn và ấp ôm cái hình hài máu mủ của mình nhưng mà mẹ tôi lại tươi đẹp như thuở còn khá giả? Tôi ngồi trên đệm xe, đùi áp đùi mẹ tôi, đầu ngả vào cánh tay mẹ tôi, tôi thấy những cảm giác ấm áp đã bao lâu mất đi bỗng lại mơn man khắp da thịt. Hơi áo quần mẹ tôi và những hơi thở ở khuôn mồm dễ nhìn nhai trầu  phả ra khi đấy thơm tho lạ đời”.

(Trong lòng mẹ, Nguyên Hồng, Ngữ văn 8, T1, NXB GD Việt Nam, 2011, tr.18)

a. Tìm các từ cùng thuộc 1 trường từ vị và gọi tên trường từ vị đấy.

b. Tính năng của các trường từ vị đấy.

Câu 2 (1.0 điểm): Những chỉnh sửa trong nhận thức và hành động của em sau lúc học xong các văn bản nhật dụng ở lớp 8.

Câu 3 (3.0 điểm): Viết đoạn văn khoảng 8 tới 10 câu nêu cảm nhận của em về cuộc đời, căn số của lão Hạc, trong đấy có sử dụng: các loại dấu câu đã học, 1 câu ghép, trợ từ, thán từ và thể hiện theo cách suy diễn với câu chủ đề: “Cuộc đời của lão Hạc đầy nước mắt, nhiều đau buồn và xấu số hết sức”.

Câu 4 (5.0 điểm): Giới thiệu về mái trường em đang học.

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 5

Câu 1:

a.

– Các từ: “mặt”, “mắt”, “da”, “gò má”, “đùi”, “đầu”, “cánh tay”, “mồm”  cùng 1 trường chỉ bộ phận thân thể người.

– Các từ: “trông nhìn”, “ấp ôm”, “ngồi”, “áp”, “ngả”, “thấy”, “thở”, “nhai” cùng 1 trường chỉ hoạt động của con người.

– Các từ: “phấn kích”, “ấm áp” cùng 1 trường chỉ tình trạng của con người.

b. Tính năng:

– Tác giả thử dụng các từ thuộc các trường từ vị đấy nhằm diễn đạt những cảm nhận, hành động và niềm phấn kích, hạnh phúc tột bực của nhỏ Hồng lúc được ngồi trong lòng mẹ và cảm nhận sự ấm áp của tình mẫu tử.

Câu 2: 

– Văn bản: “Thông tin về Ngày Trái Đất 5 2000”: đã cho em hiểu về tác hại gớm ghê của bao bì ni lông và vai trò của môi trường đối với con người. Từ đấy, chỉnh sửa lề thói sử dụng bao bì ni lông; tuyên truyền cho người nhà và bạn hữu nhận thức về tác hại của bao bì ni lông…

– Văn bản: “Ôn dịch, thuốc lá” đã giúp em nhìn thấy những tác hại cũng như những nguy cơ của thuốc lá đối với người hút và những người bao quanh. Từ đấy, bảo ban, chuyển di mọi người tránh xa thuốc lá.

– Văn bản: “Bài toán dân số” giúp em nhìn thấy nguy cơ của việc bùng nổ dân số và vấn đề dân số đối với ngày mai của dân tộc cũng như toàn loài người….

Câu 3:

Cuộc đời của lão Hạc đầy nước mắt, nhiều đau buồn và xấu số. Khi còn sống thì  lão sống lặng thầm, đói nghèo, lẻ loi và tới lúc lão chết thì lão oằn oại, đớn đau hết sức đáng thương. Tuy thế, lão Hạc lại có bao nhân phẩm tốt đẹp như hiền từ, chân chất, nhân đức, trong lành và tự tôn… Lão Hạc là 1 tiêu biểu về người dân cày Việt Nam trong xã hội cũ được Nam Cao mô tả chân thật, với bao trân trọng, xót thương, thấm đượm 1 ý thức nhân đạo thống thiết. ( Câu in đậm là câu ghép).

—(Nội dung đầy đủ của Đề thi số 5 vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về di động)—

 

Trên đây là 1 phần trích đoạn nội dung Bộ 5 đề thi HK1 môn Ngữ văn 8 5 2021-2022 Trường THCS Phan Đình Phùng. Để xem thêm nhiều tài liệu tham khảo hữu dụng khác các em chọn tác dụng xem trực tuyến hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học trò ôn tập tốt và đạt thành quả cao trong học tập.

Chúc các em học tập tốt !

Bộ 4 đề thi HK1 môn Ngữ văn 8 có đáp án 5 2021-2022 Trường THCS Thoại Ngọc Hầu

1666

Bộ 4 đề thi HK1 môn Ngữ văn 8 có đáp án 5 2021-2022 Trường THCS Ngô Sĩ Liên

1462

Bộ 4 đề thi HK1 môn Ngữ văn 8 có đáp án 5 2021-2022 Trường THCS Hoàng Diệu

1071

Bộ 4 đề thi HK1 môn Ngữ văn 8 có đáp án 5 2021-2022 Trường THCS Lương Thế Vinh

2932

Bộ 5 đề thi HK1 môn Ngữ văn 8 có đáp án 5 2021-2022 Trường THCS Nguyễn Tất Thành

4801

Đề cương ôn tập HK1 môn Ngữ văn 8 5 học 2021-2022

1027

[rule_2_plain] [rule_3_plain]

#Bộ #đề #thi #HK1 #môn #Ngữ #văn #có #đáp #án #5 #Trường #THCS #Phan #Đình #Phùng


  • Tổng hợp: Xgame VN
  • #Bộ #đề #thi #HK1 #môn #Ngữ #văn #có #đáp #án #5 #Trường #THCS #Phan #Đình #Phùng

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button