Bỏ sổ hộ khẩu từ 01/7/2021 là thông tin không chính xác!

Thông tin thêm về Bỏ sổ hộ khẩu từ 01/7/2021 là thông tin không chính xác!

Có bỏ sổ hộ khẩu giấy từ 1/7 không hay bao giờ sổ hộ khẩu giấy hết hiệu lực là những câu hỏi được rất nhiều bạn đọc quan tâm khi mà Luật cư trú 2020 chính thức có hiệu lực.
Nhận BHXH 1 lần, sau này có thể tham gia BHXH tiếp không?
Lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội thay đổi thế nào từ năm 2022?
Theo các quy định tại Luật cư trú 2020, từ 1/7/2021 sẽ thu hồi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú trong các trường hợp có thay đổi thông tin; Không cấp mới sổ hộ khẩu, sổ tạm trú.
Từ ngày 1/1/2023: Toàn bộ sổ hộ khẩu, sổ tạm trú không còn giá trị sử dụng. Vậy không có sổ hộ khẩu người dân tra cứu thông tin bằng cách nào? Dưới đây là một số thông tin quan trọng về sổ hộ khẩu người dân cần nắm rõ.
1. Những thông tin quan trọng cần biết về sổ hộ khẩu
Mã số sổ hộ khẩu
Mã số sổ hộ khẩu là dãy số được cơ quan địa phương cấp cho mỗi hộ gia đình, được dùng để kê khai nhân khẩu trong gia đình của mình. Đây là một mã số khá quan trọng trong việc làm nhiều giấy tờ quan trọng, trong đó có BHXH.
Dưới đây là 4 bước để mọi người tra cứu mã số sổ hộ khẩu online một cách nhanh chóng nhất.
Bước 1: Truy cập Cổng thông tin điện tử Bảo hiểm xã hội Việt Nam (https://baohiemxahoi.gov.vn/Pages/default.aspx), lựa chọn tra cứu trực tuyến.

Bước 2: Ở cột Tra cứu trực tuyến, chọn tra cứu mã số BHXH.Bước 3: Nhập thông tin (những mục có dấu * bắt buộc phải điền, không được bỏ trống).
Sau khi nhập xong đầy đủ thông tin, chọn xác nhận “Tôi không phải là người máy” và chọn những hình ảnh tương ứng với yêu cầu. Khi làm xong hết tất cả yêu cầu, được xác nhận thì bấm tra cứu.

Bước 4: Nhận thông tin kết quả gồm: Mã số bảo hiểm xã hội, họ tên, giới tính, ngày sinh, mã hộ gia đình, địa chỉ và trạng thái.
Mã hộ gia đình ở đây có thể được sử dụng để khai báo khi cần thiết nếu đã bị thu hồi sổ hộ khẩu hoặc không mang theo sổ hộ khẩu để xem mã số sổ hộ khẩu.
Các cách chứng minh cư trú khác
Khi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú không còn giá trị sử dụng, công dân có quyền yêu cầu cơ quan quản lý cư trú (Công an) cấp Giấy xác nhận thông tin sử dụng để chứng minh thông tin khi cần dùng đến.
Điều 17, Thông tư 55/2021 của Bộ Công an chỉ ra hai cách để công dân yêu cầu xác nhận thông tin về cư trú:
Cách 1: Gửi yêu cầu xác nhận thông tin về cư trú qua cổng dịch vụ công quốc gia, cổng dịch vụ công Bộ Công an, Cổng dịch vụ công quản lý cư trú.
Cách 2: Đến trực tiếp đến cơ quan đăng ký cư trú trong cả nước (không phụ thuộc vào nơi cư trú của công dân) để đề nghị cấp xác nhận thông tin về cư trú.
Giấy xác nhận thông tin về cư trú có các nội dung như: Thời gian, địa điểm, hình thức đăng ký cư trú. Giấy này có giá trị 6 tháng kể từ ngày cấp đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 19 Luật Cư trú (nơi cư trú của người không có nơi thường trú, nơi tạm trú) xác nhận về việc khai báo cư trú và có giá trị 30 ngày kể từ ngày cấp đối với trường hợp xác nhận thông tin về cư trú.
Trường hợp thông tin về cư trú của công dân có sự thay đổi, điều chỉnh và được cập nhật trong cơ sở dữ liệu về cư trú thì Giấy xác nhận thông tin về cư trú hết giá trị kể từ thời điểm thay đổi. Trong thời hạn 3 ngày làm việc, cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm xác nhận thông tin về cư trú dưới hình thức văn bản (có chữ ký và đóng dấu của Thủ trưởng cơ quan đăng ký cư trú) hoặc văn bản điện tử (có chữ ký số của Thủ trưởng cơ quan đăng ký cư trú) theo yêu cầu của công dân.
Mặt khác, thẻ CCCD gắn chip hiện nay cũng đã tích hợp rất nhiều thông tin cá nhân của công dân, bao gồm cả thông tin về cư trú. Do đó, sắp tới khi việc kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các bộ, ban, nhành, cơ quan, tổ chức với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư được hoàn thiện thì người dân hoàn toàn có thể sử dụng thẻ CCCD gắn chip để chứng minh các nội dung liên quan đến thông tin cư trú của mình.
2. 01/7/2021 là thời điểm không cấp mới Sổ hộ khẩu
Luật Cư trú 2020 có hiệu lực từ ngày 01/7/2021. Những quy định quan trọng nhất liên quan đến Sổ hộ khẩu được đề cập tại khoản 3 Điều 38 của Luật này. Trong đó có nêu:
“Khi công dân thực hiện các thủ tục đăng ký cư trú dẫn đến thay đổi thông tin trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú thì cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm thu hồi Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú đã cấp, thực hiện điều chỉnh, cập nhật thông tin trong Cơ sở dữ liệu về cư trú theo quy định của Luật này và không cấp mới, cấp lại Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú”
Điều này có nghĩa là, từ ngày 01/7/2021, sẽ thu hồi Sổ hộ khẩu, nếu đi làm các thủ tục dẫn đến thay đổi thông tin của sổ; đồng thời sẽ không cấp mới Sổ hộ khẩu trong trường hợp đi đăng ký thường trú hoặc tách hộ, cũng như không cấp lại Sổ hộ khẩu trong trường hợp bị mất sổ, sổ bị hư hỏng, rách nát…
Khi đó, những thông tin của người dân sau khi hoàn thành thủ tục liên quan đến đăng ký thường trú sẽ được cập nhật tại Cơ sở dữ liệu về cư trú, thay vì cầm trên tay một cuốn sổ hộ khẩu.
Cần đặc biệt lưu ý, những sổ hộ khẩu nếu không thuộc trường hợp bị thu hồi, vẫn còn giá trị sử dụng bình thường như một loại giấy tờ, tài liệu để xác nhận về cư trú như hiện nay.
Như vậy, từ 01/7/2021, hoàn toàn không phải là thời điểm bỏ sổ hộ khẩu, mà chỉ là thời điểm không còn cấp mới cuốn sổ này, cũng như thu hồi cuốn sổ này trong trường hợp làm các thủ tục về cư dẫn dẫn đến có thay đổi thông tin trong sổ.
3. 01/01/2023 là thời điểm chính thức bỏ sổ hộ khẩu
Cũng tại khoản 3 Điều 38 của Luật Cư trú:
Kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, sổ hộ khẩu, sổ tạm trú đã được cấp vẫn được sử dụng và có giá trị như giấy tờ, tài liệu xác nhận về cư trú theo quy định của Luật này cho đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2022.
Quy định trên cho thấy, sổ hộ khẩu vẫn tiếp tục được sử dụng đến hết ngày 31/12/2022. Chính thức từ ngày 01/01/2023, sổ hộ khẩu mới chính thức được xóa bỏ, những cuốn sổ đã được cấp không còn có giá trị sử dụng. Mọi giao dịch, thủ tục hành chính cũng không còn cần đến sổ hộ khẩu nữa.
Cũng cần lưu ý rằng, Luật Cư trú năm 2020 bỏ “sổ hộ khẩu” chứ hoàn toàn không bỏ khái niệm “hộ khẩu”, tức là chỉ thay đổi phương thức quản lý từ sổ hộ khẩu giấy sang phương thức điện tử. Người dân vẫn cần phải làm thủ tục đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú như trước đây…
4. Không còn sổ hộ khẩu, xác nhận thông tin về cư trú thế nào?
Ngoài ra, Nghị định 37/2021/NĐ-CP cho phép công dân được khai thác thông tin của mình trong cơ sở dữ liệu quốc gia (CSDLQG) về dân cư bằng: Văn bản yêu cầu cung cấp thông tin; hoặc thông qua dịch vụ nhắn tin, Cổng dịch vụ Công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an.
Theo quy định nêu trên, người dân có thể tra cứu thông tin về hộ khẩu, thực hiện nhập, xóa, chuyển hộ khẩu, đăng ký tạm trú… trên hệ thống của Cơ sở dữ liệu về cư trú mà không cần sổ hộ khẩu, sổ tạm trú.
Vậy có thể tra cứu thông tin về cư trú thông qua số định danh và căn cước công dân gắn chip?
Đồng thời, Điều 12 Luật Căn cước công dân 2014 cũng quy định số định danh cá nhân được xác lập từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư dùng để kết nối, cập nhật, chia sẻ, khai thác thông tin của công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và các cơ sở dữ liệu chuyên ngành.
Hiện nay, số định danh cá nhân cũng chính là số thẻ căn cước công dân, căn cước công dân gắn chip được cấp cho mỗi công dân.
Do vậy, khi thực hiện các thủ tục hành chính cần đến thông tin về sổ hộ khẩu, người dân có thể xuất trình thẻ căn cước công dân để lấy thông tin về cư trú và những thông tin khác trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
Mời các bạn tham khảo thêm các thông tin hữu ích khác trên chuyên mục Phổ biến pháp luật của Xgame.

#Bỏ #sổ #hộ #khẩu #từ #là #thông #tin #không #chính #xác

Việc chuyển hộ khẩu bằng giấy từ ngày 1/7 hay hết hộ khẩu giấy là câu hỏi được nhiều độc giả quan tâm khi Luật Cư trú năm 2020 chính thức được áp dụng.

  • Tôi rút BHXH một lần, rút ​​BHXH sau này được không?
  • Lương hưu và trợ cấp an sinh xã hội sẽ thay đổi như thế nào từ năm 2022?

Theo quy định của Luật Cư trú năm 2020, kể từ ngày 1/7/2021, nếu sửa đổi thông tin, hộ khẩu, sổ tạm trú sẽ bị hủy bỏ. Vui lòng không cấp sổ trong nước mới hoặc sổ nhà ở tạm thời.

Sau ngày 1 tháng 1 năm 2023: tất cả các sổ nhà ở và nhà ở tạm thời sẽ hết giá trị. Vậy làm cách nào để người dân tìm kiếm thông tin khi không có hộ khẩu? Dưới đây là một số thông tin quan trọng về đăng ký mua nhà mà mọi người cần biết.

1. Thông tin quan trọng bạn nên biết về đăng ký hộ khẩu

Số hộ khẩu

Số hộ khẩu là một dãy số do chính quyền địa phương cấp cho mỗi hộ gia đình và dùng để kê khai số lượng thành viên trong gia đình. Đây là mã quan trọng để tạo nhiều tài liệu quan trọng, bao gồm cả an sinh xã hội.

Dưới đây là bốn bước để nhanh chóng tìm thấy số đăng ký nhà của bạn trực tuyến.

bước 1: Truy cập Cổng thông tin điện tử BHXH Việt Nam (https://baohiemxahoi.gov.vn/Pages/default.aspx) và chọn Tra cứu trực tuyến.

Bước 2: [オンライン検索]Trong cột, hãy chọn để tìm số an sinh xã hội của bạn.Bước 3: Nhập thông tin (các trường có dấu * phải được nhập và không được để trống).

Sau khi nhập đầy đủ thông tin, hãy đánh dấu vào mục “Tôi không phải là người máy” và chọn hình ảnh tương ứng với yêu cầu của bạn. Khi tất cả các yêu cầu đã hoàn tất và được xác nhận[検索]Nhấp chuột.

Bước 4: Số an sinh xã hội, tên, giới tính, ngày sinh, mã nhàđịa chỉ và trạng thái.

Mã hộ khẩu ở đây có thể dùng để khai báo đã bị thu hồi hộ khẩu hoặc muốn mang hộ khẩu đi xác minh số hộ khẩu của mình.

Các cách khác để chứng minh cư trú

Công dân có quyền yêu cầu cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng nếu cần nếu không có hộ khẩu, sổ tạm trú.

Điều 17 của Thông tư 55/2021 của Bộ Công an quy định hai cách để công dân yêu cầu xác nhận thông tin cư trú.

Phương pháp 1: Gửi yêu cầu xác nhận thông tin cư trú qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, Cổng Dịch vụ công của Bộ Công an và Cổng Dịch vụ công về quản lý cư trú.

Phương pháp 2: Đến trực tiếp cơ quan đăng ký cư trú tại quốc gia của bạn (không phân biệt nơi cư trú của công dân) và yêu cầu xác nhận thông tin cư trú của bạn.

Nội dung thông tin thẻ cư trú là thời gian, địa điểm và hình thức đăng ký thường trú. Giấy tờ này có thời hạn 6 tháng kể từ ngày cấp đối với trường hợp quy định tại điều 19 khoản 1 Luật Cư trú (thường trú, nếu bạn không có tạm trú) là nơi ở và là nơi ở. Có giá trị trong vòng 30 ngày kể từ ngày phát hành xác nhận thông tin.

Trường hợp thông tin về nơi cư trú của công dân bị thay đổi, điều chỉnh, cập nhật vào cơ sở dữ liệu về nơi cư trú thì thông tin trên Giấy chứng nhận cư trú hết giá trị kể từ thời điểm thay đổi. Trong thời hạn 3 ngày làm việc, Cơ quan đăng ký thường trú có trách nhiệm xác nhận thông tin cư trú dưới dạng văn bản (do Giám đốc cơ quan đăng ký thường trú ký và đóng dấu) hoặc văn bản điện tử. Khai tử (có chữ ký số của Thủ trưởng cơ quan đăng ký thường trú) Cơ quan đăng ký thường trú theo yêu cầu của công dân).

Trong khi đó, thẻ CCCD gắn chip ngày nay còn tích hợp nhiều thông tin cá nhân của công dân, trong đó có thông tin cư trú. Do đó, trong tương lai gần, khi việc kết nối, trao đổi dữ liệu giữa các bộ, ngành, cơ quan, tổ chức với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư được hoàn thiện thì người dân sẽ được sử dụng thẻ đầy đủ. CCCD gắn chip để kiểm tra các nội dung liên quan đến chip. Thông tin cư trú.

2. Ngày 01/7/2021 là thời điểm không cấp hộ khẩu mới.

Luật Cư trú năm 2020 sẽ có hiệu lực từ ngày 1 tháng 7 năm 2021. Các quy định quan trọng nhất liên quan đến việc đăng ký hộ khẩu được quy định tại Điều 38 (3) của Luật này, bao gồm:

“Khi công dân thực hiện thủ tục đăng ký cư trú phát sinh thay đổi thông tin trong sổ đăng ký nhà ở, sổ tạm trú thì hiện nay cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm xóa đăng ký và thực hiện việc đăng ký nhà ở, cấp sổ tạm trú. Chúng tôi đang phối hợp cập nhật Chúng tôi sẽ cung cấp thông tin trong cơ sở dữ liệu cư trú theo quy định của pháp luật này và sẽ không cấp mới hoặc cấp lại hộ khẩu, sổ tạm trú ”.

Có nghĩa là kể từ ngày 1/7/2021, hộ khẩu sẽ bị thu hồi nếu bạn thực hiện thủ tục có thay đổi thông tin trong hộ khẩu. Ngoài ra, đối với trường hợp đăng ký thường trú, tách khỏi nhà ở thì không được cấp mới, còn trường hợp bị mất, hỏng, vỡ thì không được cấp lại.

Khi đó, thông tin của người đó sau khi hoàn thành thủ tục đăng ký thường trú sẽ được cập nhật vào cơ sở dữ liệu cư trú thay vì lưu vào sổ hộ khẩu.

Cần lưu ý rằng, hộ khẩu nhà vẫn có giá trị sử dụng bình thường như một loại giấy tờ, tài liệu xác nhận nơi cư trú, kể cả trường hợp không bị thu hồi.

Do đó, kể từ ngày 1/7/2021, đăng ký nhà sẽ không phải lúc nào cũng bị bỏ mà chỉ được cấp khi không còn được cấp và bị thu hồi khi hoàn tất thủ tục đăng ký nhà. .. Thông tin trong sách sẽ thay đổi.

3. Ngày 1 tháng 1 năm 2023 là thời điểm chính thức bỏ hộ khẩu.

Ngoài ra, điều 38, khoản 3 của Luật Cư trú quy định như sau.

Kể từ khi Luật này có hiệu lực thi hành thì Hộ khẩu và Sổ tạm trú đã được cấp sẽ tiếp tục được sử dụng và có giá trị như các giấy tờ, tài liệu chứng minh về việc cư trú theo quy định của Luật này cho đến hết tháng 12 năm 2022.

Quy định trên cho biết sổ hộ khẩu tiếp tục được sử dụng đến ngày 31 tháng 12 năm 2022. Đến ngày 01 tháng 01 năm 2023, sổ hộ khẩu mới chính thức bị xóa và các sách đã xuất bản không còn. Mọi giao dịch, thủ tục hành chính không còn phải nhập hộ khẩu.

Ngoài ra, theo Đạo luật Cư trú 2020, “đăng ký hộ khẩu” sẽ bị xóa bỏ, nhưng khái niệm “đăng ký hộ khẩu” sẽ không bị xóa bỏ. Nói cách khác, nó chỉ đơn giản là thay đổi phương thức quản lý hộ khẩu từ bản giấy sang bản điện tử. 1. Thủ tục đăng ký thường trú và đăng ký thường trú thực hiện như trước đây.

4. Tôi không có hồ sơ nhà đất, làm thế nào tôi có thể kiểm tra dữ liệu của nhà tôi?

Ngoài ra, Nghị định 37/2021 / NĐ-CP sẽ cho phép công dân sử dụng thông tin từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư (CSDLQG) theo các cách sau: Hoặc thông qua dịch vụ nhắn tin, cổng dịch vụ công quốc gia, cổng dịch vụ công của Bộ Công. Bảo vệ.

Theo quy định trên, bạn có thể tra cứu, nhập, xóa, chuyển, đăng ký nhà ở tạm trú trong hệ thống đăng ký hộ khẩu mà không cần sổ hộ khẩu, hộ khẩu.

Vậy kiểm tra thông tin nơi ở bằng mã số định danh bằng mẹo và thẻ căn cước công dân có được không?

Đồng thời, Điều 12 Luật Căn cước công dân năm 2014 cũng quy định về việc xây dựng mã số định danh cá nhân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư dùng để kết nối, cập nhật, chia sẻ, sử dụng thông tin của công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu chuyên nghiệp. ..

Hiện tại, mã PIN cũng là mã số thẻ căn cước công dân, thẻ căn cước công dân dựa trên chip được cấp cho từng công dân.

Vì vậy, khi thực hiện các thủ tục hành chính cần thông tin trong sổ hộ khẩu, bạn có thể xuất trình DNI của mình để lấy thông tin như nơi cư trú trong cơ sở dữ liệu quốc gia.

Tham khảo thông tin hữu ích khác trong phần Tiết lộ pháp lý dữ liệu lớn.


Thông tin thêm về Bỏ sổ hộ khẩu từ 01/7/2021 là thông tin không chính xác!

Có bỏ sổ hộ khẩu giấy từ 1/7 không hay bao giờ sổ hộ khẩu giấy hết hiệu lực là những câu hỏi được rất nhiều bạn đọc quan tâm khi mà Luật cư trú 2020 chính thức có hiệu lực.
Nhận BHXH 1 lần, sau này có thể tham gia BHXH tiếp không?
Lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội thay đổi thế nào từ năm 2022?
Theo các quy định tại Luật cư trú 2020, từ 1/7/2021 sẽ thu hồi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú trong các trường hợp có thay đổi thông tin; Không cấp mới sổ hộ khẩu, sổ tạm trú.
Từ ngày 1/1/2023: Toàn bộ sổ hộ khẩu, sổ tạm trú không còn giá trị sử dụng. Vậy không có sổ hộ khẩu người dân tra cứu thông tin bằng cách nào? Dưới đây là một số thông tin quan trọng về sổ hộ khẩu người dân cần nắm rõ.
1. Những thông tin quan trọng cần biết về sổ hộ khẩu
Mã số sổ hộ khẩu
Mã số sổ hộ khẩu là dãy số được cơ quan địa phương cấp cho mỗi hộ gia đình, được dùng để kê khai nhân khẩu trong gia đình của mình. Đây là một mã số khá quan trọng trong việc làm nhiều giấy tờ quan trọng, trong đó có BHXH.
Dưới đây là 4 bước để mọi người tra cứu mã số sổ hộ khẩu online một cách nhanh chóng nhất.
Bước 1: Truy cập Cổng thông tin điện tử Bảo hiểm xã hội Việt Nam (https://baohiemxahoi.gov.vn/Pages/default.aspx), lựa chọn tra cứu trực tuyến.

Bước 2: Ở cột Tra cứu trực tuyến, chọn tra cứu mã số BHXH.Bước 3: Nhập thông tin (những mục có dấu * bắt buộc phải điền, không được bỏ trống).
Sau khi nhập xong đầy đủ thông tin, chọn xác nhận “Tôi không phải là người máy” và chọn những hình ảnh tương ứng với yêu cầu. Khi làm xong hết tất cả yêu cầu, được xác nhận thì bấm tra cứu.

Bước 4: Nhận thông tin kết quả gồm: Mã số bảo hiểm xã hội, họ tên, giới tính, ngày sinh, mã hộ gia đình, địa chỉ và trạng thái.
Mã hộ gia đình ở đây có thể được sử dụng để khai báo khi cần thiết nếu đã bị thu hồi sổ hộ khẩu hoặc không mang theo sổ hộ khẩu để xem mã số sổ hộ khẩu.
Các cách chứng minh cư trú khác
Khi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú không còn giá trị sử dụng, công dân có quyền yêu cầu cơ quan quản lý cư trú (Công an) cấp Giấy xác nhận thông tin sử dụng để chứng minh thông tin khi cần dùng đến.
Điều 17, Thông tư 55/2021 của Bộ Công an chỉ ra hai cách để công dân yêu cầu xác nhận thông tin về cư trú:
Cách 1: Gửi yêu cầu xác nhận thông tin về cư trú qua cổng dịch vụ công quốc gia, cổng dịch vụ công Bộ Công an, Cổng dịch vụ công quản lý cư trú.
Cách 2: Đến trực tiếp đến cơ quan đăng ký cư trú trong cả nước (không phụ thuộc vào nơi cư trú của công dân) để đề nghị cấp xác nhận thông tin về cư trú.
Giấy xác nhận thông tin về cư trú có các nội dung như: Thời gian, địa điểm, hình thức đăng ký cư trú. Giấy này có giá trị 6 tháng kể từ ngày cấp đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 19 Luật Cư trú (nơi cư trú của người không có nơi thường trú, nơi tạm trú) xác nhận về việc khai báo cư trú và có giá trị 30 ngày kể từ ngày cấp đối với trường hợp xác nhận thông tin về cư trú.
Trường hợp thông tin về cư trú của công dân có sự thay đổi, điều chỉnh và được cập nhật trong cơ sở dữ liệu về cư trú thì Giấy xác nhận thông tin về cư trú hết giá trị kể từ thời điểm thay đổi. Trong thời hạn 3 ngày làm việc, cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm xác nhận thông tin về cư trú dưới hình thức văn bản (có chữ ký và đóng dấu của Thủ trưởng cơ quan đăng ký cư trú) hoặc văn bản điện tử (có chữ ký số của Thủ trưởng cơ quan đăng ký cư trú) theo yêu cầu của công dân.
Mặt khác, thẻ CCCD gắn chip hiện nay cũng đã tích hợp rất nhiều thông tin cá nhân của công dân, bao gồm cả thông tin về cư trú. Do đó, sắp tới khi việc kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các bộ, ban, nhành, cơ quan, tổ chức với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư được hoàn thiện thì người dân hoàn toàn có thể sử dụng thẻ CCCD gắn chip để chứng minh các nội dung liên quan đến thông tin cư trú của mình.
2. 01/7/2021 là thời điểm không cấp mới Sổ hộ khẩu
Luật Cư trú 2020 có hiệu lực từ ngày 01/7/2021. Những quy định quan trọng nhất liên quan đến Sổ hộ khẩu được đề cập tại khoản 3 Điều 38 của Luật này. Trong đó có nêu:
“Khi công dân thực hiện các thủ tục đăng ký cư trú dẫn đến thay đổi thông tin trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú thì cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm thu hồi Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú đã cấp, thực hiện điều chỉnh, cập nhật thông tin trong Cơ sở dữ liệu về cư trú theo quy định của Luật này và không cấp mới, cấp lại Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú”
Điều này có nghĩa là, từ ngày 01/7/2021, sẽ thu hồi Sổ hộ khẩu, nếu đi làm các thủ tục dẫn đến thay đổi thông tin của sổ; đồng thời sẽ không cấp mới Sổ hộ khẩu trong trường hợp đi đăng ký thường trú hoặc tách hộ, cũng như không cấp lại Sổ hộ khẩu trong trường hợp bị mất sổ, sổ bị hư hỏng, rách nát…
Khi đó, những thông tin của người dân sau khi hoàn thành thủ tục liên quan đến đăng ký thường trú sẽ được cập nhật tại Cơ sở dữ liệu về cư trú, thay vì cầm trên tay một cuốn sổ hộ khẩu.
Cần đặc biệt lưu ý, những sổ hộ khẩu nếu không thuộc trường hợp bị thu hồi, vẫn còn giá trị sử dụng bình thường như một loại giấy tờ, tài liệu để xác nhận về cư trú như hiện nay.
Như vậy, từ 01/7/2021, hoàn toàn không phải là thời điểm bỏ sổ hộ khẩu, mà chỉ là thời điểm không còn cấp mới cuốn sổ này, cũng như thu hồi cuốn sổ này trong trường hợp làm các thủ tục về cư dẫn dẫn đến có thay đổi thông tin trong sổ.
3. 01/01/2023 là thời điểm chính thức bỏ sổ hộ khẩu
Cũng tại khoản 3 Điều 38 của Luật Cư trú:
Kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, sổ hộ khẩu, sổ tạm trú đã được cấp vẫn được sử dụng và có giá trị như giấy tờ, tài liệu xác nhận về cư trú theo quy định của Luật này cho đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2022.
Quy định trên cho thấy, sổ hộ khẩu vẫn tiếp tục được sử dụng đến hết ngày 31/12/2022. Chính thức từ ngày 01/01/2023, sổ hộ khẩu mới chính thức được xóa bỏ, những cuốn sổ đã được cấp không còn có giá trị sử dụng. Mọi giao dịch, thủ tục hành chính cũng không còn cần đến sổ hộ khẩu nữa.
Cũng cần lưu ý rằng, Luật Cư trú năm 2020 bỏ “sổ hộ khẩu” chứ hoàn toàn không bỏ khái niệm “hộ khẩu”, tức là chỉ thay đổi phương thức quản lý từ sổ hộ khẩu giấy sang phương thức điện tử. Người dân vẫn cần phải làm thủ tục đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú như trước đây…
4. Không còn sổ hộ khẩu, xác nhận thông tin về cư trú thế nào?
Ngoài ra, Nghị định 37/2021/NĐ-CP cho phép công dân được khai thác thông tin của mình trong cơ sở dữ liệu quốc gia (CSDLQG) về dân cư bằng: Văn bản yêu cầu cung cấp thông tin; hoặc thông qua dịch vụ nhắn tin, Cổng dịch vụ Công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an.
Theo quy định nêu trên, người dân có thể tra cứu thông tin về hộ khẩu, thực hiện nhập, xóa, chuyển hộ khẩu, đăng ký tạm trú… trên hệ thống của Cơ sở dữ liệu về cư trú mà không cần sổ hộ khẩu, sổ tạm trú.
Vậy có thể tra cứu thông tin về cư trú thông qua số định danh và căn cước công dân gắn chip?
Đồng thời, Điều 12 Luật Căn cước công dân 2014 cũng quy định số định danh cá nhân được xác lập từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư dùng để kết nối, cập nhật, chia sẻ, khai thác thông tin của công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và các cơ sở dữ liệu chuyên ngành.
Hiện nay, số định danh cá nhân cũng chính là số thẻ căn cước công dân, căn cước công dân gắn chip được cấp cho mỗi công dân.
Do vậy, khi thực hiện các thủ tục hành chính cần đến thông tin về sổ hộ khẩu, người dân có thể xuất trình thẻ căn cước công dân để lấy thông tin về cư trú và những thông tin khác trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
Mời các bạn tham khảo thêm các thông tin hữu ích khác trên chuyên mục Phổ biến pháp luật của Xgame.

#Bỏ #sổ #hộ #khẩu #từ #là #thông #tin #không #chính #xác


  • Tổng hợp: Xgame
  • #Bỏ #sổ #hộ #khẩu #từ #là #thông #tin #không #chính #xác

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Check Also
Close
Back to top button