Các đoạn văn viết về thời gian rảnh rỗi bằng Tiếng Anh chọn lọc

Thông tin thêm về Các đoạn văn viết về thời gian rảnh rỗi bằng Tiếng Anh chọn lọc

Dưới đây là tài liệu Các đoạn văn viết về thời kì nhàn rỗi bằng Tiếng Anh lựa chọn. Tài liệu được biên soạn nhằm giới thiệu tới các em các đoạn văn mẫu với chủ đề thân thuộc để các em biết cách viết những đoạn văn thật hay. Mời các em cùng tham khảo!
CÁC ĐOẠN VĂN VIẾT VỀ THỜI GIAN RẢNH RỖI

BẰNG TIẾNG ANH CHỌN LỌC

1. Đoạn văn mẫu số 1

I am a student. I usually have miễn phí time on weekends. In my spare time I will do my favorite things. I like béo play sports. I will play soccer, badminton or quần vợt. Playing sports helps me exercise and I feel more comfortable. After I play sports I will go home and take a bath. I’ll listen béo some of my favorite music and then prepare my books for the next busy study week. On rainy days when I can’t go out béo play sports, I’ll stay at home and play games and clean the house. Since I live alone, the time béo move house is not long. Please use your miễn phí time reasonably.

Dịch:

Tôi là 1 học trò. Tôi thường có thời kì rảnh vào cuối tuần. Trong thời kì nhàn rỗi tôi sẽ làm những việc thích thú của tôi. Tôi thích chơi thể thao. Tôi sẽ chơi đá bóng, cầu lông hoặc quần vợt. Chơi thể thao giúp tôi đoàn luyện sức khỏe và tôi cảm thấy dễ chịu hơn. Sau lúc chơi tôi chơi thể thao tôi sẽ về nhà và tắm. Tôi sẽ nghe 1 vài bài nhạc thích thú sau đấy sẽ sẵn sàng sách vở cho 1 tuần học tập bận bịu tiếp theo. Những ngày trời mưa chẳng thể ra ngoài chơi thể thao thì tôi sẽ ở nhà và chơi game và thu dọn nhà. Vì tôi sống 1 mình nên thời kì dọn nhà cũng ko lâu lắm. Các bạn hãy sử dụng thời kì rảnh của mình 1 cách cân đối nhé.

2. Đoạn văn mẫu số 2

One day I usually have miễn phí time in the evening, after I finish my homework. I love reading because it gives me a lot of knowledge. I spend most of my miễn phí time reading. My favorite kind of book is books about life. Sometimes I practice drawing. I often draw portraits of the people I love. When I practice drawing I practice concentration and patience. On the weekend, I will go béo practice guitar. I love playing the piano. Playing the piano while singing makes me feel so in love with life. Although I don’t have much miễn phí time, I always try béo use this time béo do things béo develop myself better.

Dịch:

1 ngày tôi thường có thời kì rảnh vào buổi tối, sau lúc tôi kết thúc bài tập về nhà. Tôi rất thích đọc sách vì nó mang đến nhiều tri thức hữu ích cho tôi. Gần như thời kì rảnh tôi dùng để đọc sách. Thể loại sách nhưng mà tôi ý thích đấy là sách viết về cuộc sống. Thỉnh thoảng tôi tập vẽ. Tôi thường vẽ chân dung những người nhưng mà tôi yêu mến. Khi tôi tập vẽ tôi đoàn luyện được tính tập hợp và nhẫn nại. Cuối tuần, tôi sẽ đi tập đàn guitar. Tôi rất thích chơi đàn. Vừa chơi đàn, vừa hát khiến tôi cảm thấy hết sức yêu đời. Tuy tôi ko có nhiều thời kì rảnh nhưng mà tôi luôn nỗ lực dùng thời kì này để làm những việc để tăng trưởng bản thân mình hơn nữa.

3. Đoạn văn mẫu số 3

What do you usually do in your miễn phí time? Each person has a different taste. I love listening béo music, watching movies and surfing the web in my miễn phí time. Music makes me feel relaxed and comfortable. I often listen béo light or playful songs. While listening béo music I usually do housework so as not béo waste time. From time béo time I will select unique love movies béo watch. Watching movies I can experience many different emotions. I often watch Chinese series. Sometimes I will trực tuyến facebook béo chat with my friends and read information on this social network. Today, facebook gives users a lot of interesting experiences, so I love it. The study time is stressful, so your miễn phí time can be used for fun or doing things that you love.

Dịch:

Bạn thường làm gì vào thời kì rảnh? Mỗi người có 1 thị hiếu không giống nhau. Tôi thích nghe nhạc, xem phim và lướt web vào thời kì rảnh. Âm nhạc giúp tôi cảm thấy thư giãn và dễ chịu. Tôi thường nghe những bài hát nhẹ nhõm hoặc vui mừng. Trong khi nghe nhạc tôi thường làm việc nhà để ko hoang phí thời kì. Thỉnh thoảng tôi sẽ chọn lựa những bộ phim tình cảm rực rỡ để xem. Khi xem phim tôi có thể trải nghiệm được nhiều xúc cảm không giống nhau. Tôi thường xem phim dài tập của trung quốc. Thỉnh thoảng tôi sẽ trực tuyến facebook để chat với bè bạn và đọc những thông tin trên mạng xã hội này. Ngày nay, facebook mang đến cho người mua rất nhiều trải nghiệm thú vị nên tôi rất thích nó. Thời gian học tập căng thẳng nên thời kì rảnh bạn có thể dùng để tiêu khiển hoặc làm những việc nhưng mà bạn thích thú.

4. Đoạn văn mẫu số 4

There are many things I want béo do in my miễn phí time. I will do different things for a different time period. If I knew I would have 15 minutes béo spare, I would find a few pieces of news béo read. If I have 30 minutes béo spare, I will choose an English topic béo practice. If I have 1 hour of miễn phí time, I will play a sport. I love playing badminton. Playing badminton helps me béo be active and béo exercise. Occasionally I will learn new food. On the weekends, I’m going out béo meet my friends. We’ll go béo a cafe béo chat or eat something delicious together. I think I used my miễn phí time reasonably well. How about you?

Dịch:

Có rất nhiều việc tôi muốn làm vào thời kì rảnh. Mỗi 1 khoảng thời kì không giống nhau tôi sẽ làm những việc không giống nhau. Nếu tôi biết mình sẽ có 15 phút nhàn rỗi, tôi sẽ tìm 1 vài mẩu tin tức để đọc. Nếu tôi có 30 phút nhàn rỗi, tôi sẽ chọn lựa 1 chủ đề tiếng Anh để luyện tập. Nếu tôi có 1 giờ nhàn rỗi, tôi sẽ chơi 1 môn thể thao nào đấy. Tôi thích chơi cầu lông. Chơi cầu lông giúp tôi có thể chuyển động để đoàn luyện sức khỏe. Thỉnh thoảng tôi sẽ học 1 món ăn mới. Vào ngày cuối tuần, tôi sẽ ra ngoài gặp những người bạn của tôi. Chúng tôi sẽ tới 1 quán cà phê để nói chuyện hoặc cùng đi ăn 1 món ngon nào đấy. Tôi nghĩ mình đã sử dụng thời kì rảnh của mình khá cân đối. Còn bạn thì sao?

5. Đoạn văn mẫu số 5

Each person will have a different way of using their miễn phí time. I usually chat with friends in my spare time. People often say I know how béo listen béo others. So, created a blog béo share the problems that people face in life. Here, people will confide in their feelings and I will give advice. I really like this. I get béo feel many different stories of many different people. I feel like I have become wiser and more knowledgeable. I will Read from time béo time béo improve my writing skills. My dream is béo become a screenwriter so I always want béo use my miễn phí time béo experience life. I believe that with my skills in school and my life experiences I can have works of interest.

Dịch:

Mỗi người sẽ có cách sử dụng thời kì rảnh của mình không giống nhau. Tôi thường nói chuyện cùng bè bạn vào thời kì nhàn rỗi. Mọi người thường nói tôi biết cách lắng tai người khác. Vậy nên, đã hình thành 1 blog để cùng san sẻ những vấn đề nhưng mà mọi người gặp phải trong cuộc sống.  Ở đây, mọi người sẽ hàn huyên những xúc cảm của họ và tôi sẽ đưa ra lời khuyên. Tôi thật sự rất thích điều này. Tôi được cảm nhận nhiều câu chuyện không giống nhau của nhiều người không giống nhau. Tôi cảm thấy bản thân trở thành uyên bác hơn và hiểu biết hơn. Thỉnh thoảng tôi sẽ Đọc sách để trau dồi kĩ năng viết của bản thân. Mong ước của tôi là biến thành 1 biên kịch nên tôi luôn muốn dùng thời kì rảnh của mình để trải nghiệm cuộc sống. Tôi tin rằng với những kĩ năng được học trong trường lớp cộng với những trải nghiệm về cuộc sống của tôi tôi có thể có những tác phẩm tâm đắc.

6. Đoạn văn mẫu số 6

Each person often has different preferences. In their miễn phí time, some people want béo watch movies, some people want béo play games, others want béo meet friends. I like béo cook in my spare time. I will go trực tuyến béo find a dish that I do not know yet. I will go béo the supermarket and look for the right ingredients. Then I will follow the recipe trực tuyến béo complete the dish. After the food is finished I will call my best friends and ask them for their evaluation. The feeling of concentrating on cooking a dish is wonderful. Then experiencing its delicious taste will make me feel comfortable and proud. I will spoil some things from time béo time. But no problem, it will be my memorable experience.

Dịch:

Mỗi người thường có thị hiếu không giống nhau. Vào thời kì rảnh, có người muốn xem phim, có người muốn chơi game, có người muốn đi gặp bè bạn. Tôi thích nấu bếp vào thời kì rảnh. Tôi sẽ lên mạng tìm 1 món ăn nhưng mà tôi chưa biết. Tôi sẽ tới siêu thị nhưng mà kiếm tìm những vật liệu thích hợp. Sau đấy tôi sẽ dựa theo công thức trên mạng để kết thúc món ăn. Sau lúc món ăn kết thúc tôi sẽ gọi cho những người bạn thân và nhờ họ bình chọn. Cảm giác tập hợp nấu 1 món ăn rất là xuất sắc.  Sau đấy trải nghiệm hương vị thơm ngon của nó sẽ khiến tôi cảm thấy dễ chịu và kiêu hãnh. Thỉnh thoảng tôi cũng sẽ làm hỏng vài món. Nhưng ko vấn đề, đấy sẽ là những trải nghiệm đáng nhớ của tôi. 

7. Đoạn văn mẫu số 7

In my miễn phí time, I often do various things béo feel relaxed and comfortable. My favorite thing is béo write a diary. I choose a beautiful notebook béo write. I often write about my thoughts and feelings about that day. When I write down the words in my heart, I feel comfortable and light. I often decorate the diary béo make it more beautiful. I practice many different typefaces béo write many styles. I use stickers béo make pages come alive. In addition béo journaling, I often write lyrics. I will note good lyrics in a separate notebook. Occasionally I will bring them out béo read again. The feeling of writing is wonderful. If you’re not sure what béo do, you can take out a pen and paper and write – just like me.

Dịch:

Khi nhàn rỗi tôi thường làm nhiều việc không giống nhau để cảm thấy thư giãn và dễ chịu. Việc nhưng mà tôi thích nhất là viết nhật ký. Tôi chọn lựa 1 cuốn vở thật đẹp để viết. Tôi thường viết về nghĩ suy và cảm nhận của tôi về 1 ngày hôm đấy. Khi viết ra những lời trong lòng, tôi cảm thấy thư thái và nhẹ nhõm. Tôi thường trang hoàng để cuốn nhật ký trở thành đẹp hơn. Tôi tập nhiều kiểu chữ không giống nhau để viết được nhiều kiểu. Tôi sử dụng nhãn dán để làm những trang vở trở thành sinh động hơn. Ngoài viết nhật ký thì tôi thường viết lời bài hát. Những câu hát hay tôi sẽ note lại vào 1 cuốn vở riêng. THỉnh thoảng tôi sẽ mang chúng ra để đọc lại. Cảm giác viết lách thật xuất sắc. Nếu bạn đang ko biết làm gì thì bạn có thể mang giấy bút ra và viết – giống tôi.

8. Đoạn văn mẫu số 8

The thing I like béo do most in my spare time is béo play soccer. I usually play soccer after studying at school. I formed our football team with my friends. Soccer helps me improve my health. In addition, football makes me feel happier. I can even make new friends after playing soccer. When I’m not playing soccer, I watch football matches on TV of famous teams. When we meet friends, we talk béo each other about football matches. I think football is a rewarding sport béo play in my spare time.

Dịch:

Việc nhưng mà tôi thích làm nhất chỉ mất khoảng nhàn rỗi đấy là chơi đá bóng. Tôi thường chơi đá bóng sau những giờ học tập trên trường. Tôi cùng những người bạn của mình thành lập nên đội bóng của chúng tôi. Đá bóng giúp tôi tăng lên sức khỏe của bản thân. Ngoài ra, bóng đá cũng giúp tôi cảm thấy vui vẻ hơn. Tôi còn có thể có nhiều người bạn mới sau lúc chơi bóng đá. Những khi ko chơi bóng đá thì tôi sẽ xem những trận bóng trên TV của những đội tuyển lừng danh. Khi gặp bè bạn chúng tôi sẽ trò chuyện với nhau về những trận bóng. Tôi nghĩ bóng đá là 1 bộ môn đầy hữu ích để chơi vào thời kì nhàn rỗi.

9. Đoạn văn mẫu số 9

I’m a girl so most of my miễn phí time I will do things that many other girls would do. I love béo invite my friends béo cửa hàng and eat delicious Hanoi food. Since you and I go many places, we have memorized most of the streets of Hanoi. When I can’t go out I will open up my computer and learn about home care. I watch videos of instructions on how béo have beautiful skin. I was really fascinated by them. I can watch it all day without getting bored. I will watch makeup videos from time béo time. Looking at the makeup tutorials I found it very interesting. I think they are so talented. I also try makeup on myself. Although my màn chơi is not very good, I believe t = I will improve in the future.

Dịch:

Tôi là 1 cô gái nên số đông thời kì rảnh tôi sẽ làm những việc nhưng mà nhiều bạn nữ khác sẽ làm. Tôi thích rủ bè bạn đi sắm sửa và đi ăn những món ngon của Hà Nội. Vì tôi và bạn đi rất nhiều nơi nên chúng tôi đã nhớ gần hết những trục đường của Hà Nội. Những khi chẳng thể ra ngoài tôi sẽ mở máy tính và mày mò về gia. Tôi xem những video chỉ dẫn cách để có 1 làn da đẹp. Tôi đích thực bị cuốn hút bởi chúng. Tôi có thể xem cả ngày nhưng mà ko cảm thấy nhàm chán. Thỉnh thoảng tôi sẽ xem những video về điểm trang. Nhìn những chuyên gia chỉ dẫn điểm trang tôi cảm thấy rất hấp dẫn. Tôi thầm nghĩ họ thật là tài ba. Tôi cũng tự thử điểm trang. Tuy trình độ của tôi chưa tốt lắm nhưng mà tôi tin mình sẽ tân tiến trong mai sau.

10. Đoạn văn mẫu số 10

Most of my friends have their own hobbies for their miễn phí time. I also have my preferences. That is cleaning the house. I will divide the cleaning time in accordance with the different miễn phí time. I like béo see things neatly, so I often organize my books neatly. Once everything is in place I will play a few of my favorite songs and do some stuffing. I love making small gifts for myself béo give béo the people I love. Everyone says that I am skillful and they love the gifts I give so I’m very happy. Sometimes I also help my mother with the cooking. It’s really fun béo do housework with your loved ones.

Dịch:

Gần như bè bạn của tôi đều có những phong cách riêng dành cho thời kì rảnh của họ. Tôi cũng có thị hiếu của mình. Đấy là thu dọn nhà cửa. Tôi sẽ chia thời kì thu dọn thích hợp với khoảng thời kì rảnh không giống nhau. Tôi thích nhìn mọi thứ thật ngay ngắn nên tôi thường xuyên sắp đặt sách vở của mình cho ngăn nắp. Khi mọi thứ đã ở đúng địa điểm tôi sẽ mở 1 vài bài nhạc thích thú và ngồi làm đồ thủ đông. Tôi thích tự làm những món quà bé để dành tặng cho những người nhưng mà tôi yêu mến. Mọi người đều nói rằng tôi khéo tay và họ rất thích những món quà nhưng mà tôi tặng nên tôi rất vui. Thỉnh thoảng tôi cũng giúp mẹ của tôi nấu bếp. Cùng người nhà của mình làm việc nhà thật sự rất vui.

Trên đây là toàn thể nội dung tài liệu Các đoạn văn viết về thời kì nhàn rỗi bằng Tiếng Anh lựa chọn. Để xem thêm nhiều tài liệu tham khảo có lợi khác các em chọn tác dụng xem trực tuyến hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học trò ôn tập tốt và đạt thành quả cao trong học tập.

Các em ân cần có thể tham khảo tư liệu cùng phân mục:

Top 10 đoạn văn Tiếng Anh viết về hồ gươm hay nhất
Tuyển tập các đoạn văn viết về thời tiết bằng Tiếng Anh hay nhất

Chúc các em học tập tốt!

Tuyển tập các đoạn văn viết về thời tiết bằng Tiếng Anh hay nhất

958

Top 10 đoạn văn Tiếng Anh viết về hồ Gươm hay nhất

842

Tổng hợp các đoạn văn mẫu Tiếng Anh viết về mùa hè hay nhất

352

100 từ vị Tiếng Anh về áo quần thông dụng nhất

177

Top 10 đoạn văn kể về giấc mơ bằng Tiếng Anh thú vị

314

1 số đoạn văn Tiếng Anh viết về thể loại nhạc thích thú lựa chọn

358

[rule_2_plain] [rule_3_plain]

#Các #đoạn #văn #viết #về #thời #gian #rảnh #rỗi #bằng #Tiếng #Anh #chọn #lọc

Dưới đây là tài liệu Các đoạn văn viết về thời kì nhàn rỗi bằng Tiếng Anh lựa chọn. Tài liệu được biên soạn nhằm giới thiệu tới các em các đoạn văn mẫu với chủ đề thân thuộc để các em biết cách viết những đoạn văn thật hay. Mời các em cùng tham khảo!

CÁC ĐOẠN VĂN VIẾT VỀ THỜI GIAN RẢNH RỖI

BẰNG TIẾNG ANH CHỌN LỌC

1. Đoạn văn mẫu số 1

I am a student. I usually have miễn phí time on weekends. In my spare time I will do my favorite things. I like béo play sports. I will play soccer, badminton or quần vợt. Playing sports helps me exercise and I feel more comfortable. After I play sports I will go home and take a bath. I’ll listen béo some of my favorite music and then prepare my books for the next busy study week. On rainy days when I can’t go out béo play sports, I’ll stay at home and play games and clean the house. Since I live alone, the time béo move house is not long. Please use your miễn phí time reasonably.

Dịch:

Tôi là 1 học trò. Tôi thường có thời kì rảnh vào cuối tuần. Trong thời kì nhàn rỗi tôi sẽ làm những việc thích thú của tôi. Tôi thích chơi thể thao. Tôi sẽ chơi đá bóng, cầu lông hoặc quần vợt. Chơi thể thao giúp tôi đoàn luyện sức khỏe và tôi cảm thấy dễ chịu hơn. Sau lúc chơi tôi chơi thể thao tôi sẽ về nhà và tắm. Tôi sẽ nghe 1 vài bài nhạc thích thú sau đấy sẽ sẵn sàng sách vở cho 1 tuần học tập bận bịu tiếp theo. Những ngày trời mưa chẳng thể ra ngoài chơi thể thao thì tôi sẽ ở nhà và chơi game và thu dọn nhà. Vì tôi sống 1 mình nên thời kì dọn nhà cũng ko lâu lắm. Các bạn hãy sử dụng thời kì rảnh của mình 1 cách cân đối nhé.

2. Đoạn văn mẫu số 2

One day I usually have miễn phí time in the evening, after I finish my homework. I love reading because it gives me a lot of knowledge. I spend most of my miễn phí time reading. My favorite kind of book is books about life. Sometimes I practice drawing. I often draw portraits of the people I love. When I practice drawing I practice concentration and patience. On the weekend, I will go béo practice guitar. I love playing the piano. Playing the piano while singing makes me feel so in love with life. Although I don’t have much miễn phí time, I always try béo use this time béo do things béo develop myself better.

Dịch:

1 ngày tôi thường có thời kì rảnh vào buổi tối, sau lúc tôi kết thúc bài tập về nhà. Tôi rất thích đọc sách vì nó mang đến nhiều tri thức hữu ích cho tôi. Gần như thời kì rảnh tôi dùng để đọc sách. Thể loại sách nhưng mà tôi ý thích đấy là sách viết về cuộc sống. Thỉnh thoảng tôi tập vẽ. Tôi thường vẽ chân dung những người nhưng mà tôi yêu mến. Khi tôi tập vẽ tôi đoàn luyện được tính tập hợp và nhẫn nại. Cuối tuần, tôi sẽ đi tập đàn guitar. Tôi rất thích chơi đàn. Vừa chơi đàn, vừa hát khiến tôi cảm thấy hết sức yêu đời. Tuy tôi ko có nhiều thời kì rảnh nhưng mà tôi luôn nỗ lực dùng thời kì này để làm những việc để tăng trưởng bản thân mình hơn nữa.

3. Đoạn văn mẫu số 3

What do you usually do in your miễn phí time? Each person has a different taste. I love listening béo music, watching movies and surfing the web in my miễn phí time. Music makes me feel relaxed and comfortable. I often listen béo light or playful songs. While listening béo music I usually do housework so as not béo waste time. From time béo time I will select unique love movies béo watch. Watching movies I can experience many different emotions. I often watch Chinese series. Sometimes I will trực tuyến facebook béo chat with my friends and read information on this social network. Today, facebook gives users a lot of interesting experiences, so I love it. The study time is stressful, so your miễn phí time can be used for fun or doing things that you love.

Dịch:

Bạn thường làm gì vào thời kì rảnh? Mỗi người có 1 thị hiếu không giống nhau. Tôi thích nghe nhạc, xem phim và lướt web vào thời kì rảnh. Âm nhạc giúp tôi cảm thấy thư giãn và dễ chịu. Tôi thường nghe những bài hát nhẹ nhõm hoặc vui mừng. Trong khi nghe nhạc tôi thường làm việc nhà để ko hoang phí thời kì. Thỉnh thoảng tôi sẽ chọn lựa những bộ phim tình cảm rực rỡ để xem. Khi xem phim tôi có thể trải nghiệm được nhiều xúc cảm không giống nhau. Tôi thường xem phim dài tập của trung quốc. Thỉnh thoảng tôi sẽ trực tuyến facebook để chat với bè bạn và đọc những thông tin trên mạng xã hội này. Ngày nay, facebook mang đến cho người mua rất nhiều trải nghiệm thú vị nên tôi rất thích nó. Thời gian học tập căng thẳng nên thời kì rảnh bạn có thể dùng để tiêu khiển hoặc làm những việc nhưng mà bạn thích thú.

4. Đoạn văn mẫu số 4

There are many things I want béo do in my miễn phí time. I will do different things for a different time period. If I knew I would have 15 minutes béo spare, I would find a few pieces of news béo read. If I have 30 minutes béo spare, I will choose an English topic béo practice. If I have 1 hour of miễn phí time, I will play a sport. I love playing badminton. Playing badminton helps me béo be active and béo exercise. Occasionally I will learn new food. On the weekends, I’m going out béo meet my friends. We’ll go béo a cafe béo chat or eat something delicious together. I think I used my miễn phí time reasonably well. How about you?

Dịch:

Có rất nhiều việc tôi muốn làm vào thời kì rảnh. Mỗi 1 khoảng thời kì không giống nhau tôi sẽ làm những việc không giống nhau. Nếu tôi biết mình sẽ có 15 phút nhàn rỗi, tôi sẽ tìm 1 vài mẩu tin tức để đọc. Nếu tôi có 30 phút nhàn rỗi, tôi sẽ chọn lựa 1 chủ đề tiếng Anh để luyện tập. Nếu tôi có 1 giờ nhàn rỗi, tôi sẽ chơi 1 môn thể thao nào đấy. Tôi thích chơi cầu lông. Chơi cầu lông giúp tôi có thể chuyển động để đoàn luyện sức khỏe. Thỉnh thoảng tôi sẽ học 1 món ăn mới. Vào ngày cuối tuần, tôi sẽ ra ngoài gặp những người bạn của tôi. Chúng tôi sẽ tới 1 quán cà phê để nói chuyện hoặc cùng đi ăn 1 món ngon nào đấy. Tôi nghĩ mình đã sử dụng thời kì rảnh của mình khá cân đối. Còn bạn thì sao?

5. Đoạn văn mẫu số 5

Each person will have a different way of using their miễn phí time. I usually chat with friends in my spare time. People often say I know how béo listen béo others. So, created a blog béo share the problems that people face in life. Here, people will confide in their feelings and I will give advice. I really like this. I get béo feel many different stories of many different people. I feel like I have become wiser and more knowledgeable. I will Read from time béo time béo improve my writing skills. My dream is béo become a screenwriter so I always want béo use my miễn phí time béo experience life. I believe that with my skills in school and my life experiences I can have works of interest.

Dịch:

Mỗi người sẽ có cách sử dụng thời kì rảnh của mình không giống nhau. Tôi thường nói chuyện cùng bè bạn vào thời kì nhàn rỗi. Mọi người thường nói tôi biết cách lắng tai người khác. Vậy nên, đã hình thành 1 blog để cùng san sẻ những vấn đề nhưng mà mọi người gặp phải trong cuộc sống.  Ở đây, mọi người sẽ hàn huyên những xúc cảm của họ và tôi sẽ đưa ra lời khuyên. Tôi thật sự rất thích điều này. Tôi được cảm nhận nhiều câu chuyện không giống nhau của nhiều người không giống nhau. Tôi cảm thấy bản thân trở thành uyên bác hơn và hiểu biết hơn. Thỉnh thoảng tôi sẽ Đọc sách để trau dồi kĩ năng viết của bản thân. Mong ước của tôi là biến thành 1 biên kịch nên tôi luôn muốn dùng thời kì rảnh của mình để trải nghiệm cuộc sống. Tôi tin rằng với những kĩ năng được học trong trường lớp cộng với những trải nghiệm về cuộc sống của tôi tôi có thể có những tác phẩm tâm đắc.

6. Đoạn văn mẫu số 6

Each person often has different preferences. In their miễn phí time, some people want béo watch movies, some people want béo play games, others want béo meet friends. I like béo cook in my spare time. I will go trực tuyến béo find a dish that I do not know yet. I will go béo the supermarket and look for the right ingredients. Then I will follow the recipe trực tuyến béo complete the dish. After the food is finished I will call my best friends and ask them for their evaluation. The feeling of concentrating on cooking a dish is wonderful. Then experiencing its delicious taste will make me feel comfortable and proud. I will spoil some things from time béo time. But no problem, it will be my memorable experience.

Dịch:

Mỗi người thường có thị hiếu không giống nhau. Vào thời kì rảnh, có người muốn xem phim, có người muốn chơi game, có người muốn đi gặp bè bạn. Tôi thích nấu bếp vào thời kì rảnh. Tôi sẽ lên mạng tìm 1 món ăn nhưng mà tôi chưa biết. Tôi sẽ tới siêu thị nhưng mà kiếm tìm những vật liệu thích hợp. Sau đấy tôi sẽ dựa theo công thức trên mạng để kết thúc món ăn. Sau lúc món ăn kết thúc tôi sẽ gọi cho những người bạn thân và nhờ họ bình chọn. Cảm giác tập hợp nấu 1 món ăn rất là xuất sắc.  Sau đấy trải nghiệm hương vị thơm ngon của nó sẽ khiến tôi cảm thấy dễ chịu và kiêu hãnh. Thỉnh thoảng tôi cũng sẽ làm hỏng vài món. Nhưng ko vấn đề, đấy sẽ là những trải nghiệm đáng nhớ của tôi. 

7. Đoạn văn mẫu số 7

In my miễn phí time, I often do various things béo feel relaxed and comfortable. My favorite thing is béo write a diary. I choose a beautiful notebook béo write. I often write about my thoughts and feelings about that day. When I write down the words in my heart, I feel comfortable and light. I often decorate the diary béo make it more beautiful. I practice many different typefaces béo write many styles. I use stickers béo make pages come alive. In addition béo journaling, I often write lyrics. I will note good lyrics in a separate notebook. Occasionally I will bring them out béo read again. The feeling of writing is wonderful. If you’re not sure what béo do, you can take out a pen and paper and write – just like me.

Dịch:

Khi nhàn rỗi tôi thường làm nhiều việc không giống nhau để cảm thấy thư giãn và dễ chịu. Việc nhưng mà tôi thích nhất là viết nhật ký. Tôi chọn lựa 1 cuốn vở thật đẹp để viết. Tôi thường viết về nghĩ suy và cảm nhận của tôi về 1 ngày hôm đấy. Khi viết ra những lời trong lòng, tôi cảm thấy thư thái và nhẹ nhõm. Tôi thường trang hoàng để cuốn nhật ký trở thành đẹp hơn. Tôi tập nhiều kiểu chữ không giống nhau để viết được nhiều kiểu. Tôi sử dụng nhãn dán để làm những trang vở trở thành sinh động hơn. Ngoài viết nhật ký thì tôi thường viết lời bài hát. Những câu hát hay tôi sẽ note lại vào 1 cuốn vở riêng. THỉnh thoảng tôi sẽ mang chúng ra để đọc lại. Cảm giác viết lách thật xuất sắc. Nếu bạn đang ko biết làm gì thì bạn có thể mang giấy bút ra và viết – giống tôi.

8. Đoạn văn mẫu số 8

The thing I like béo do most in my spare time is béo play soccer. I usually play soccer after studying at school. I formed our football team with my friends. Soccer helps me improve my health. In addition, football makes me feel happier. I can even make new friends after playing soccer. When I’m not playing soccer, I watch football matches on TV of famous teams. When we meet friends, we talk béo each other about football matches. I think football is a rewarding sport béo play in my spare time.

Dịch:

Việc nhưng mà tôi thích làm nhất chỉ mất khoảng nhàn rỗi đấy là chơi đá bóng. Tôi thường chơi đá bóng sau những giờ học tập trên trường. Tôi cùng những người bạn của mình thành lập nên đội bóng của chúng tôi. Đá bóng giúp tôi tăng lên sức khỏe của bản thân. Ngoài ra, bóng đá cũng giúp tôi cảm thấy vui vẻ hơn. Tôi còn có thể có nhiều người bạn mới sau lúc chơi bóng đá. Những khi ko chơi bóng đá thì tôi sẽ xem những trận bóng trên TV của những đội tuyển lừng danh. Khi gặp bè bạn chúng tôi sẽ trò chuyện với nhau về những trận bóng. Tôi nghĩ bóng đá là 1 bộ môn đầy hữu ích để chơi vào thời kì nhàn rỗi.

9. Đoạn văn mẫu số 9

I’m a girl so most of my miễn phí time I will do things that many other girls would do. I love béo invite my friends béo cửa hàng and eat delicious Hanoi food. Since you and I go many places, we have memorized most of the streets of Hanoi. When I can’t go out I will open up my computer and learn about home care. I watch videos of instructions on how béo have beautiful skin. I was really fascinated by them. I can watch it all day without getting bored. I will watch makeup videos from time béo time. Looking at the makeup tutorials I found it very interesting. I think they are so talented. I also try makeup on myself. Although my màn chơi is not very good, I believe t = I will improve in the future.

Dịch:

Tôi là 1 cô gái nên số đông thời kì rảnh tôi sẽ làm những việc nhưng mà nhiều bạn nữ khác sẽ làm. Tôi thích rủ bè bạn đi sắm sửa và đi ăn những món ngon của Hà Nội. Vì tôi và bạn đi rất nhiều nơi nên chúng tôi đã nhớ gần hết những trục đường của Hà Nội. Những khi chẳng thể ra ngoài tôi sẽ mở máy tính và mày mò về gia. Tôi xem những video chỉ dẫn cách để có 1 làn da đẹp. Tôi đích thực bị cuốn hút bởi chúng. Tôi có thể xem cả ngày nhưng mà ko cảm thấy nhàm chán. Thỉnh thoảng tôi sẽ xem những video về điểm trang. Nhìn những chuyên gia chỉ dẫn điểm trang tôi cảm thấy rất hấp dẫn. Tôi thầm nghĩ họ thật là tài ba. Tôi cũng tự thử điểm trang. Tuy trình độ của tôi chưa tốt lắm nhưng mà tôi tin mình sẽ tân tiến trong mai sau.

10. Đoạn văn mẫu số 10

Most of my friends have their own hobbies for their miễn phí time. I also have my preferences. That is cleaning the house. I will divide the cleaning time in accordance with the different miễn phí time. I like béo see things neatly, so I often organize my books neatly. Once everything is in place I will play a few of my favorite songs and do some stuffing. I love making small gifts for myself béo give béo the people I love. Everyone says that I am skillful and they love the gifts I give so I’m very happy. Sometimes I also help my mother with the cooking. It’s really fun béo do housework with your loved ones.

Dịch:

Gần như bè bạn của tôi đều có những phong cách riêng dành cho thời kì rảnh của họ. Tôi cũng có thị hiếu của mình. Đấy là thu dọn nhà cửa. Tôi sẽ chia thời kì thu dọn thích hợp với khoảng thời kì rảnh không giống nhau. Tôi thích nhìn mọi thứ thật ngay ngắn nên tôi thường xuyên sắp đặt sách vở của mình cho ngăn nắp. Khi mọi thứ đã ở đúng địa điểm tôi sẽ mở 1 vài bài nhạc thích thú và ngồi làm đồ thủ đông. Tôi thích tự làm những món quà bé để dành tặng cho những người nhưng mà tôi yêu mến. Mọi người đều nói rằng tôi khéo tay và họ rất thích những món quà nhưng mà tôi tặng nên tôi rất vui. Thỉnh thoảng tôi cũng giúp mẹ của tôi nấu bếp. Cùng người nhà của mình làm việc nhà thật sự rất vui.

Trên đây là toàn thể nội dung tài liệu Các đoạn văn viết về thời kì nhàn rỗi bằng Tiếng Anh lựa chọn. Để xem thêm nhiều tài liệu tham khảo có lợi khác các em chọn tác dụng xem trực tuyến hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học trò ôn tập tốt và đạt thành quả cao trong học tập.

Các em ân cần có thể tham khảo tư liệu cùng phân mục:

  • Top 10 đoạn văn Tiếng Anh viết về hồ gươm hay nhất
  • Tuyển tập các đoạn văn viết về thời tiết bằng Tiếng Anh hay nhất

Chúc các em học tập tốt!

.


Thông tin thêm về Các đoạn văn viết về thời gian rảnh rỗi bằng Tiếng Anh chọn lọc

Dưới đây là tài liệu Các đoạn văn viết về thời kì nhàn rỗi bằng Tiếng Anh lựa chọn. Tài liệu được biên soạn nhằm giới thiệu tới các em các đoạn văn mẫu với chủ đề thân thuộc để các em biết cách viết những đoạn văn thật hay. Mời các em cùng tham khảo!
CÁC ĐOẠN VĂN VIẾT VỀ THỜI GIAN RẢNH RỖI

BẰNG TIẾNG ANH CHỌN LỌC

1. Đoạn văn mẫu số 1

I am a student. I usually have miễn phí time on weekends. In my spare time I will do my favorite things. I like béo play sports. I will play soccer, badminton or quần vợt. Playing sports helps me exercise and I feel more comfortable. After I play sports I will go home and take a bath. I’ll listen béo some of my favorite music and then prepare my books for the next busy study week. On rainy days when I can’t go out béo play sports, I’ll stay at home and play games and clean the house. Since I live alone, the time béo move house is not long. Please use your miễn phí time reasonably.

Dịch:

Tôi là 1 học trò. Tôi thường có thời kì rảnh vào cuối tuần. Trong thời kì nhàn rỗi tôi sẽ làm những việc thích thú của tôi. Tôi thích chơi thể thao. Tôi sẽ chơi đá bóng, cầu lông hoặc quần vợt. Chơi thể thao giúp tôi đoàn luyện sức khỏe và tôi cảm thấy dễ chịu hơn. Sau lúc chơi tôi chơi thể thao tôi sẽ về nhà và tắm. Tôi sẽ nghe 1 vài bài nhạc thích thú sau đấy sẽ sẵn sàng sách vở cho 1 tuần học tập bận bịu tiếp theo. Những ngày trời mưa chẳng thể ra ngoài chơi thể thao thì tôi sẽ ở nhà và chơi game và thu dọn nhà. Vì tôi sống 1 mình nên thời kì dọn nhà cũng ko lâu lắm. Các bạn hãy sử dụng thời kì rảnh của mình 1 cách cân đối nhé.

2. Đoạn văn mẫu số 2

One day I usually have miễn phí time in the evening, after I finish my homework. I love reading because it gives me a lot of knowledge. I spend most of my miễn phí time reading. My favorite kind of book is books about life. Sometimes I practice drawing. I often draw portraits of the people I love. When I practice drawing I practice concentration and patience. On the weekend, I will go béo practice guitar. I love playing the piano. Playing the piano while singing makes me feel so in love with life. Although I don’t have much miễn phí time, I always try béo use this time béo do things béo develop myself better.

Dịch:

1 ngày tôi thường có thời kì rảnh vào buổi tối, sau lúc tôi kết thúc bài tập về nhà. Tôi rất thích đọc sách vì nó mang đến nhiều tri thức hữu ích cho tôi. Gần như thời kì rảnh tôi dùng để đọc sách. Thể loại sách nhưng mà tôi ý thích đấy là sách viết về cuộc sống. Thỉnh thoảng tôi tập vẽ. Tôi thường vẽ chân dung những người nhưng mà tôi yêu mến. Khi tôi tập vẽ tôi đoàn luyện được tính tập hợp và nhẫn nại. Cuối tuần, tôi sẽ đi tập đàn guitar. Tôi rất thích chơi đàn. Vừa chơi đàn, vừa hát khiến tôi cảm thấy hết sức yêu đời. Tuy tôi ko có nhiều thời kì rảnh nhưng mà tôi luôn nỗ lực dùng thời kì này để làm những việc để tăng trưởng bản thân mình hơn nữa.

3. Đoạn văn mẫu số 3

What do you usually do in your miễn phí time? Each person has a different taste. I love listening béo music, watching movies and surfing the web in my miễn phí time. Music makes me feel relaxed and comfortable. I often listen béo light or playful songs. While listening béo music I usually do housework so as not béo waste time. From time béo time I will select unique love movies béo watch. Watching movies I can experience many different emotions. I often watch Chinese series. Sometimes I will trực tuyến facebook béo chat with my friends and read information on this social network. Today, facebook gives users a lot of interesting experiences, so I love it. The study time is stressful, so your miễn phí time can be used for fun or doing things that you love.

Dịch:

Bạn thường làm gì vào thời kì rảnh? Mỗi người có 1 thị hiếu không giống nhau. Tôi thích nghe nhạc, xem phim và lướt web vào thời kì rảnh. Âm nhạc giúp tôi cảm thấy thư giãn và dễ chịu. Tôi thường nghe những bài hát nhẹ nhõm hoặc vui mừng. Trong khi nghe nhạc tôi thường làm việc nhà để ko hoang phí thời kì. Thỉnh thoảng tôi sẽ chọn lựa những bộ phim tình cảm rực rỡ để xem. Khi xem phim tôi có thể trải nghiệm được nhiều xúc cảm không giống nhau. Tôi thường xem phim dài tập của trung quốc. Thỉnh thoảng tôi sẽ trực tuyến facebook để chat với bè bạn và đọc những thông tin trên mạng xã hội này. Ngày nay, facebook mang đến cho người mua rất nhiều trải nghiệm thú vị nên tôi rất thích nó. Thời gian học tập căng thẳng nên thời kì rảnh bạn có thể dùng để tiêu khiển hoặc làm những việc nhưng mà bạn thích thú.

4. Đoạn văn mẫu số 4

There are many things I want béo do in my miễn phí time. I will do different things for a different time period. If I knew I would have 15 minutes béo spare, I would find a few pieces of news béo read. If I have 30 minutes béo spare, I will choose an English topic béo practice. If I have 1 hour of miễn phí time, I will play a sport. I love playing badminton. Playing badminton helps me béo be active and béo exercise. Occasionally I will learn new food. On the weekends, I’m going out béo meet my friends. We’ll go béo a cafe béo chat or eat something delicious together. I think I used my miễn phí time reasonably well. How about you?

Dịch:

Có rất nhiều việc tôi muốn làm vào thời kì rảnh. Mỗi 1 khoảng thời kì không giống nhau tôi sẽ làm những việc không giống nhau. Nếu tôi biết mình sẽ có 15 phút nhàn rỗi, tôi sẽ tìm 1 vài mẩu tin tức để đọc. Nếu tôi có 30 phút nhàn rỗi, tôi sẽ chọn lựa 1 chủ đề tiếng Anh để luyện tập. Nếu tôi có 1 giờ nhàn rỗi, tôi sẽ chơi 1 môn thể thao nào đấy. Tôi thích chơi cầu lông. Chơi cầu lông giúp tôi có thể chuyển động để đoàn luyện sức khỏe. Thỉnh thoảng tôi sẽ học 1 món ăn mới. Vào ngày cuối tuần, tôi sẽ ra ngoài gặp những người bạn của tôi. Chúng tôi sẽ tới 1 quán cà phê để nói chuyện hoặc cùng đi ăn 1 món ngon nào đấy. Tôi nghĩ mình đã sử dụng thời kì rảnh của mình khá cân đối. Còn bạn thì sao?

5. Đoạn văn mẫu số 5

Each person will have a different way of using their miễn phí time. I usually chat with friends in my spare time. People often say I know how béo listen béo others. So, created a blog béo share the problems that people face in life. Here, people will confide in their feelings and I will give advice. I really like this. I get béo feel many different stories of many different people. I feel like I have become wiser and more knowledgeable. I will Read from time béo time béo improve my writing skills. My dream is béo become a screenwriter so I always want béo use my miễn phí time béo experience life. I believe that with my skills in school and my life experiences I can have works of interest.

Dịch:

Mỗi người sẽ có cách sử dụng thời kì rảnh của mình không giống nhau. Tôi thường nói chuyện cùng bè bạn vào thời kì nhàn rỗi. Mọi người thường nói tôi biết cách lắng tai người khác. Vậy nên, đã hình thành 1 blog để cùng san sẻ những vấn đề nhưng mà mọi người gặp phải trong cuộc sống.  Ở đây, mọi người sẽ hàn huyên những xúc cảm của họ và tôi sẽ đưa ra lời khuyên. Tôi thật sự rất thích điều này. Tôi được cảm nhận nhiều câu chuyện không giống nhau của nhiều người không giống nhau. Tôi cảm thấy bản thân trở thành uyên bác hơn và hiểu biết hơn. Thỉnh thoảng tôi sẽ Đọc sách để trau dồi kĩ năng viết của bản thân. Mong ước của tôi là biến thành 1 biên kịch nên tôi luôn muốn dùng thời kì rảnh của mình để trải nghiệm cuộc sống. Tôi tin rằng với những kĩ năng được học trong trường lớp cộng với những trải nghiệm về cuộc sống của tôi tôi có thể có những tác phẩm tâm đắc.

6. Đoạn văn mẫu số 6

Each person often has different preferences. In their miễn phí time, some people want béo watch movies, some people want béo play games, others want béo meet friends. I like béo cook in my spare time. I will go trực tuyến béo find a dish that I do not know yet. I will go béo the supermarket and look for the right ingredients. Then I will follow the recipe trực tuyến béo complete the dish. After the food is finished I will call my best friends and ask them for their evaluation. The feeling of concentrating on cooking a dish is wonderful. Then experiencing its delicious taste will make me feel comfortable and proud. I will spoil some things from time béo time. But no problem, it will be my memorable experience.

Dịch:

Mỗi người thường có thị hiếu không giống nhau. Vào thời kì rảnh, có người muốn xem phim, có người muốn chơi game, có người muốn đi gặp bè bạn. Tôi thích nấu bếp vào thời kì rảnh. Tôi sẽ lên mạng tìm 1 món ăn nhưng mà tôi chưa biết. Tôi sẽ tới siêu thị nhưng mà kiếm tìm những vật liệu thích hợp. Sau đấy tôi sẽ dựa theo công thức trên mạng để kết thúc món ăn. Sau lúc món ăn kết thúc tôi sẽ gọi cho những người bạn thân và nhờ họ bình chọn. Cảm giác tập hợp nấu 1 món ăn rất là xuất sắc.  Sau đấy trải nghiệm hương vị thơm ngon của nó sẽ khiến tôi cảm thấy dễ chịu và kiêu hãnh. Thỉnh thoảng tôi cũng sẽ làm hỏng vài món. Nhưng ko vấn đề, đấy sẽ là những trải nghiệm đáng nhớ của tôi. 

7. Đoạn văn mẫu số 7

In my miễn phí time, I often do various things béo feel relaxed and comfortable. My favorite thing is béo write a diary. I choose a beautiful notebook béo write. I often write about my thoughts and feelings about that day. When I write down the words in my heart, I feel comfortable and light. I often decorate the diary béo make it more beautiful. I practice many different typefaces béo write many styles. I use stickers béo make pages come alive. In addition béo journaling, I often write lyrics. I will note good lyrics in a separate notebook. Occasionally I will bring them out béo read again. The feeling of writing is wonderful. If you’re not sure what béo do, you can take out a pen and paper and write – just like me.

Dịch:

Khi nhàn rỗi tôi thường làm nhiều việc không giống nhau để cảm thấy thư giãn và dễ chịu. Việc nhưng mà tôi thích nhất là viết nhật ký. Tôi chọn lựa 1 cuốn vở thật đẹp để viết. Tôi thường viết về nghĩ suy và cảm nhận của tôi về 1 ngày hôm đấy. Khi viết ra những lời trong lòng, tôi cảm thấy thư thái và nhẹ nhõm. Tôi thường trang hoàng để cuốn nhật ký trở thành đẹp hơn. Tôi tập nhiều kiểu chữ không giống nhau để viết được nhiều kiểu. Tôi sử dụng nhãn dán để làm những trang vở trở thành sinh động hơn. Ngoài viết nhật ký thì tôi thường viết lời bài hát. Những câu hát hay tôi sẽ note lại vào 1 cuốn vở riêng. THỉnh thoảng tôi sẽ mang chúng ra để đọc lại. Cảm giác viết lách thật xuất sắc. Nếu bạn đang ko biết làm gì thì bạn có thể mang giấy bút ra và viết – giống tôi.

8. Đoạn văn mẫu số 8

The thing I like béo do most in my spare time is béo play soccer. I usually play soccer after studying at school. I formed our football team with my friends. Soccer helps me improve my health. In addition, football makes me feel happier. I can even make new friends after playing soccer. When I’m not playing soccer, I watch football matches on TV of famous teams. When we meet friends, we talk béo each other about football matches. I think football is a rewarding sport béo play in my spare time.

Dịch:

Việc nhưng mà tôi thích làm nhất chỉ mất khoảng nhàn rỗi đấy là chơi đá bóng. Tôi thường chơi đá bóng sau những giờ học tập trên trường. Tôi cùng những người bạn của mình thành lập nên đội bóng của chúng tôi. Đá bóng giúp tôi tăng lên sức khỏe của bản thân. Ngoài ra, bóng đá cũng giúp tôi cảm thấy vui vẻ hơn. Tôi còn có thể có nhiều người bạn mới sau lúc chơi bóng đá. Những khi ko chơi bóng đá thì tôi sẽ xem những trận bóng trên TV của những đội tuyển lừng danh. Khi gặp bè bạn chúng tôi sẽ trò chuyện với nhau về những trận bóng. Tôi nghĩ bóng đá là 1 bộ môn đầy hữu ích để chơi vào thời kì nhàn rỗi.

9. Đoạn văn mẫu số 9

I’m a girl so most of my miễn phí time I will do things that many other girls would do. I love béo invite my friends béo cửa hàng and eat delicious Hanoi food. Since you and I go many places, we have memorized most of the streets of Hanoi. When I can’t go out I will open up my computer and learn about home care. I watch videos of instructions on how béo have beautiful skin. I was really fascinated by them. I can watch it all day without getting bored. I will watch makeup videos from time béo time. Looking at the makeup tutorials I found it very interesting. I think they are so talented. I also try makeup on myself. Although my màn chơi is not very good, I believe t = I will improve in the future.

Dịch:

Tôi là 1 cô gái nên số đông thời kì rảnh tôi sẽ làm những việc nhưng mà nhiều bạn nữ khác sẽ làm. Tôi thích rủ bè bạn đi sắm sửa và đi ăn những món ngon của Hà Nội. Vì tôi và bạn đi rất nhiều nơi nên chúng tôi đã nhớ gần hết những trục đường của Hà Nội. Những khi chẳng thể ra ngoài tôi sẽ mở máy tính và mày mò về gia. Tôi xem những video chỉ dẫn cách để có 1 làn da đẹp. Tôi đích thực bị cuốn hút bởi chúng. Tôi có thể xem cả ngày nhưng mà ko cảm thấy nhàm chán. Thỉnh thoảng tôi sẽ xem những video về điểm trang. Nhìn những chuyên gia chỉ dẫn điểm trang tôi cảm thấy rất hấp dẫn. Tôi thầm nghĩ họ thật là tài ba. Tôi cũng tự thử điểm trang. Tuy trình độ của tôi chưa tốt lắm nhưng mà tôi tin mình sẽ tân tiến trong mai sau.

10. Đoạn văn mẫu số 10

Most of my friends have their own hobbies for their miễn phí time. I also have my preferences. That is cleaning the house. I will divide the cleaning time in accordance with the different miễn phí time. I like béo see things neatly, so I often organize my books neatly. Once everything is in place I will play a few of my favorite songs and do some stuffing. I love making small gifts for myself béo give béo the people I love. Everyone says that I am skillful and they love the gifts I give so I’m very happy. Sometimes I also help my mother with the cooking. It’s really fun béo do housework with your loved ones.

Dịch:

Gần như bè bạn của tôi đều có những phong cách riêng dành cho thời kì rảnh của họ. Tôi cũng có thị hiếu của mình. Đấy là thu dọn nhà cửa. Tôi sẽ chia thời kì thu dọn thích hợp với khoảng thời kì rảnh không giống nhau. Tôi thích nhìn mọi thứ thật ngay ngắn nên tôi thường xuyên sắp đặt sách vở của mình cho ngăn nắp. Khi mọi thứ đã ở đúng địa điểm tôi sẽ mở 1 vài bài nhạc thích thú và ngồi làm đồ thủ đông. Tôi thích tự làm những món quà bé để dành tặng cho những người nhưng mà tôi yêu mến. Mọi người đều nói rằng tôi khéo tay và họ rất thích những món quà nhưng mà tôi tặng nên tôi rất vui. Thỉnh thoảng tôi cũng giúp mẹ của tôi nấu bếp. Cùng người nhà của mình làm việc nhà thật sự rất vui.

Trên đây là toàn thể nội dung tài liệu Các đoạn văn viết về thời kì nhàn rỗi bằng Tiếng Anh lựa chọn. Để xem thêm nhiều tài liệu tham khảo có lợi khác các em chọn tác dụng xem trực tuyến hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học trò ôn tập tốt và đạt thành quả cao trong học tập.

Các em ân cần có thể tham khảo tư liệu cùng phân mục:

Top 10 đoạn văn Tiếng Anh viết về hồ gươm hay nhất
Tuyển tập các đoạn văn viết về thời tiết bằng Tiếng Anh hay nhất

Chúc các em học tập tốt!

Tuyển tập các đoạn văn viết về thời tiết bằng Tiếng Anh hay nhất

958

Top 10 đoạn văn Tiếng Anh viết về hồ Gươm hay nhất

842

Tổng hợp các đoạn văn mẫu Tiếng Anh viết về mùa hè hay nhất

352

100 từ vị Tiếng Anh về áo quần thông dụng nhất

177

Top 10 đoạn văn kể về giấc mơ bằng Tiếng Anh thú vị

314

1 số đoạn văn Tiếng Anh viết về thể loại nhạc thích thú lựa chọn

358

[rule_2_plain] [rule_3_plain]

#Các #đoạn #văn #viết #về #thời #gian #rảnh #rỗi #bằng #Tiếng #Anh #chọn #lọc


  • Tổng hợp: Xgame VN
  • #Các #đoạn #văn #viết #về #thời #gian #rảnh #rỗi #bằng #Tiếng #Anh #chọn #lọc

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button