Câu hỏi ôn thi HSG chủ đề Quần Thể Sinh Vật môn Sinh học 9

Thông tin thêm về Câu hỏi ôn thi HSG chủ đề Quần Thể Sinh Vật môn Sinh học 9

Tài liệu Câu hỏi ôn thi HSG chủ đề Quần Thể Sinh Vật môn Sinh học 9 5 2021 được Xgame biên soạn và tổng hợp giúp các em học trò lớp 9 ôn tập tri thức, đoàn luyện sẵn sàng cho kì thi đội tuyển sắp đến. Hi vọng tài liệu này sẽ hữu ích cho các em học trò. Mời các em học trò và quý thầy cô cùng tham khảo.
CÂU HỎI ÔN THI HSG CHỦ ĐỀ QUẦN THỂ SINH VẬT MÔN SINH HỌC 9 CÓ ĐÁP ÁN

 

 

Câu 1: Thế nào là quần thể sinh vật? Lấy thí dụ minh họa.

Chỉ dẫn giải đáp

Quần thể sinh vật là tập trung những cá thể cùng loài, sinh sống trong 1 khoảng ko gian nhất mực, ở 1 thời khắc nhất mực. Những cá thể trong quần thể có bản lĩnh sinh sản tạo thành những lứa tuổi mới.

Thí dụ: Quần thể những cây thông sống trên 1 cánh rừng. Quần thể những con cá gáy sống trong 1 hồ.

 

Câu 2: Hãy nêu ý nghĩa sinh thái của các thành phần nhóm tuổi trong quần thể.

Chỉ dẫn giải đáp

Quần thể có nhiều nhóm tuổi, mỗi nhóm tuổi có ý nghĩa sinh thái không giống nhau.

Các nhóm tuổi

Ý nghĩa sinh thái

Nhóm tuổi trước sinh sản

Các cá thể béo nhanh, nhóm này có vai trò chủ quản trong việc tăng sinh khối cho quần thể.

Nhóm tuổi sinh sản

Khả năng sinh sản của các cá thể quyết định mức sinh sản của quần thể.

Nhóm tuổi sau sinh sản

Các cá thể ko còn bản lĩnh sinh sản nên hầu như ko tác động tới sự tăng trưởng của quần thể

 

Người ta dùng các biểu đồ tháp tuổi để trình diễn thành phần nhóm tuổi của quần thể. Có 3 dạng tháp tuổi

 

Câu 3: Thế nào là mật độ quần thể? Ảnh hưởng của mật độ tới bản lĩnh khai thác nguồn sống của quần thể?

Chỉ dẫn giải đáp

Mật độ quần thể là số lượng hay khối lượng sinh vật có trong 1 đơn vị diện tích hay thể tích. Thí dụ:

+ Mật độ cây cam: 500 cây/ha đồi.

+ Mật độ cá trám: 3 con/m3 nước ao nuôi..®

I Mật độ quần thể chỉnh sửa theo mùa, theo 5 và lệ thuộc vào chu kì sống của sinh vật. Mật độ quần thể tăng lúc nguồn sống trong quần thể dồi dào; mật độ quần thể giảm mạnh do các bất định thất thường của điều kiện sống như lụt lội, cháy rừng, dịch bệnh.11

Mật độ tác động đến chừng độ sử dụng nguồn sống trong môi trường, đến bản lĩnh sinh sản và tò vong của cá thể trong quần thể.

+ Khi mật độ cá thể tăng quá cao, các cá thể cạnh tranh nhau gay gắt giành thức ăn, nơi ở..I dẫn đến tỷ lệ tử vong cao.

+ Khi mật độ giảm, thức ăn dồi dào thì trái lại, các cá thể trong quần thể đẩy mạnh cung cấp nhau, dẫn đến bản lĩnh sinh sản trong quần thể tăng.

 

Câu 4: Môi trường có tác động như thế nào đến quần thể sinh vật?

Chỉ dẫn giải đáp

Các điều kiện sống của môi trường như khí hậu, thổ nhưỡng, thức ăn, nơi ở… chỉnh sửa sẽ dẫn đến sự chỉnh sửa số lượng cá thể của quần thể.

Khi môi trường có điều kiện sống thuận tiện thì số lượng cá thể trong quần thể tăng cao làm tăng mật độ cá thể của quần thể. Tuy nhiên, nếu số lượng cá thể tăng quá cao, nguồn thức ăn trở thành khan hiếm, thiếu nơi ở và nơi sinh sản thì nhiều cá thể sẽ bị chết. Mật độ quần thể được điều chỉnh về mức thăng bằng.

 

Câu 5: Thế nào là hiện trạng thăng bằng số lượng của quần thể?

Chỉ dẫn giải đáp

Thăng bằng của quần thể là hiện trạng quần thể có số lượng cá thể bình ổn và thích hợp với bản lĩnh hỗ trợ nguồn sống của môi trường.

Chế độ duy trì hiện trạng thăng bằng của quần thể là chế độ điều hòa mật độ quần thể trong trường hợp quá thấp hoặc quá cao. Được tiến hành theo 2 phương thức:

+ Điều hòa hà khắc: Là điều hòa gây tác động rõ rệt lên mức tử vong của quần thể, phê chuẩn các bề ngoài như tỉa thưa hoặc ăn thịt lẫn nhau…

+ Điều hòa mềm mỏng: Là điều hòa tác động đến mức sinh sản, tử vong, nhập cư, xuất cư phê chuẩn các bề ngoài như 1 loài có bản lĩnh tiết chất hóa học để ức chế sinh trưởng các cá thể khác bao quanh, 1 số loài giảm sức sinh sản do bị ức chế vì mật độ quần thể quá cao, 1 số loài tăng mức xuất cư lúc nguồn sống giảm…

 

Câu 6: Nêu sự không giống nhau giữa quần thể người với các quần thể sinh vật khác.

Chỉ dẫn giải đáp

Con người cũng là 1 loài sinh vật nên quần thể người có những đặc điểm sinh vật học như những quần thể sinh vật khác.

Do con người có lao động và tư duy nên quần thể người có 1 số đặc biệt về kinh tế – xã hội nhưng mà các quần thể sinh vật khác ko có như luật pháp, kinh tế, hôn nhân, giáo dục, văn hóa… nên con người có bản lĩnh tự điều chỉnh các đặc điểm sinh thái trong quần thể, cùng lúc cải tạo tự nhiên.

 

Câu 7: Thế nào là 1 quần xã sinh vật?

Chỉ dẫn giải đáp

Quần xã sinh vật là 1 tập trung các quần thể sinh vật thuộc nhiều loài không giống nhau, cùng sống trong 1 ko gian xác định. Các sinh vật trong quần xã có mối quan hệ gắn bó như 1 thể hợp nhất và bởi thế, quần xã có cấu trúc tương tối bình ổn. Các sinh vật trong quần xã thích ứng với không gian sống của chúng.

 

Câu 8: Nêu mối quan hệ giữa ngoại cảnh và quần xã.

Chỉ dẫn giải đáp

Các yếu tố sinh thái không có con và hữu sinh luôn tác động đến quần xã, hình thành r chỉnh sửa.

Tác động của các yếu tố không có con như sự chỉnh sửa theo chu kì ngày đêm, ví I trong rừng mưa nhiệt đới: ếch nhái, chim cú, muỗi ít hoạt động ban ngày, hoạt >ng nhiều vào đêm hôm. Chu kì mùa, thí dụ như ở quần xã vùng lạnh: chim  loài động vật di trú để tránh mùa đông lạnh buốt, và quay lại vào mùa xuân bị áp…

Tác động của các yếu tố hữu sinh như sự tăng lượng thức ăn thực vật dẫn 1 tăng động vật ăn thực vật, tăng động vật ăn.thịt. Ngược lại lúc động vật ăn thịt g quá đông thì số lượng động vật là con mồi sẽ giảm xuống số lượng cá thể trong quần xã chỉnh sửa theo những chỉnh sửa của ngoại cảnh. Tuy nhiên, so lượng cá thể luôn được khống chế ở chừng độ nhất mực thích hợp với bản lĩnh phục vụ của môi trường, hình thành sự thăng bằng sinh vật học trong quần xã.

 

Câu 9: Thế nào là 1 hệ sinh thái? Nêu cấu trúc của 1 hệ sinh thái.

Chỉ dẫn giải đáp

Hệ sinh thái bao gồm quần xã sinh vật và khu vực sống của quần xã (sinh cảnh). Trong hệ sinh thái, các sinh vật luôn ảnh hưởng lẫn nhau và ảnh hưởng qua lại với các yếu tố không có con của môi trường tạo thành 1 hệ thống hoàn chỉnh và hơi hơi bình ổn. Thí dụ: Hệ sinh thái 1 khu rừng nhiệt đới.

1 hệ sinh thái hoàn chỉnh có các thành phần chủ quản sau:

+ Các thành phần không có con như đất đá, nước, thảm mục…

+ Sinh vật sản xuất là thực vật.

+ Sinh vật tiêu thụ gồm động vật ăn thực vật, động vật ăn thịt.

+ Sinh vật phân giải như vi khuẩn, nấm…

 

Câu 10: Thế nào là 1 chuỗi thức ăn? Lưới thức ăn?

Chỉ dẫn giải đáp

1 chuỗi thức ăn gồm nhiều loài sinh vật có quan hệ dinh dưỡng với nhau và mỗi loài là 1 mắt xích của chuỗi. Trong 1 chuỗi, 1 mắt xích sẽ sử dụng mắt xích kề phía trước làm thức ăn cùng lúc nó là thức ăn của mắt xích kề phía sau.

Thí dụ: Cây cải —> Sâu rau —> Chim sâu B Diều hâu.

Lưới thức ăn là tập trung các chuỗi thức ăn, trong đấy 1 loài tham dự cùng lúc vào nhiều chuỗi thức ăn không giống nhau.

 

Câu 11:

Quần thể là gì? Nêu những đặc biệt căn bản của quần thể sinh vật?

Sự ảnh hưởng của các yếu tố sinh thái lên quần thể khác với ảnh hưởng lên cá thể sinh vật riêng biệt như thế nào?

Chỉ dẫn giải đáp

– Quần thể sinh vật là tập trung những cá thể cùng loài, sinh sống trong 1 khoảng ko gian nhất mực, ở 1 thời khắc nhất mực. Những cá thể trong quần thể có bản lĩnh sinh sản tạo thành những lứa tuổi mới.

Những đặc biệt căn bản của quần thể sinh vật gồm:

+ Ti lệ giới tính: là tỷ lệ giữa số lượng cá thể đực/cá thể cái.

+ Thành phần nhóm tuổi: các cá thể trong quần thể được phân thành nhiều nhóm tuổi, gồm nhóm tuổi trước sinh sản, nhóm tuổi sinh sản và nhóm tuổi sau sinh sản.

+ Mật độ cá thể trong quần thể: là số lượng hay khối lượng sinh vật có trong 1 đơn vị diện tích hay thể tích.

Sự ảnh hưởng của các yếu tố sinh thái lên quần thể khác với ảnh hưởng lên từng cá thể riêng biệt:

+ Đối với từng cá thể riêng biệt: ảnh hưởng không giống nhau tùy từng cá thể và lệ thuộc vào giới tính, thế hệ, hiện trạng sinh lí, hiện trạng sức khỏe, loài và tùy nơi tùy khi.

+ Đối với quần thể: Các yếu tố không có con, hữu sinh ảnh hưởng lên quần thể làm tác động đến sự phân bố của quần thể, sự bất định của quần thể, cấu trúc quần thể. Ảnh hưởng làm chỉnh sửa những đặc điểm căn bản của quần thể, có lúc hủy diệt quần thể.

 

Câu 12:

Trong các đặc biệt của quần thể, đặc biệt nào là căn bản nhất? Tại sao?

Độ nhiều chủng loại và độ nhiều của quần xã không giống nhau ở những điểm nào? Mối quan hệ giữa độ nhiều chủng loại và độ nhiều của quần xã?

Chỉ dẫn giải đáp

Các đặc biệt của quần thể gồm: tỷ lệ giới tính, thành phần nhóm tuổi và mật độ quần thể.

Trong đấy mật độ quần thể được xem là đặc biệt căn bản nhất, vì mật độ quần thể tác động tới

+ Mức sừ dụng nguồn sống của quần thể.

+ Tần số gặp nhau giữa cá thể đực và cá thể cái trong quần thể.

+ Sức sinh sản và sự tử vong của các cá thể H

– Độ nhiều chủng loại và độ nhiều của quần xã không giống nhau ở những điểm căn bản sau:

+ Độ nhiều chủng loại trình bày ở độ giàu loài (số lượng loài) và chừng độ phong phú (tỷ lệ hơi hơi giữa các loài) trong quần xã.

+ Độ nhiều trình bày mật độ cá thể của mỗi loài trong quần xã.

Mối quan hệ: độ nhiều chủng loại và độ nhiều quan hệ thuận nghịch với nhau, thường số lượng loài càng nhiều chủng loại thì số lượng cá thể mỗi loài càng giảm đi và trái lại.

 

Câu 13: Người ta đã thực hiện thả 1 số cá thể chuột đồng vào 1 cánh đồng cỏ, thuở đầu số lượng chuột đồng nâng cao mau chóng, nhưng mà sau đấy tăng chậm lại và càng về sau số lượng chuột đồng càng ít chỉnh sửa.

Nêu các nguyên cớ dẫn đến số lượng chuột đồng tăng cường ở công đoạn đầu.

Nguyên nhân nào làm giảm dần chừng độ tăng số lượng cá thể chuột đồng.

Chỉ dẫn giải đáp

Nguyên nhân dẫn đến số lượng chuột đồng tăng cường ở công đoạn đầu là do nguồn sống dồi dào, nơi ở phổ quát,… môi trường chưa bị ô nhiễm tạo điều kiện thuận tiện cho sức sinh sản của quần thể tăng cao. số cá thể mới sinh ra cao hơn số cá thể tử vong.

Nguyên nhân làm giảm dần chừng độ tăng cá thể chuột đồng là do lúc số lượng cá thể của quần thể nâng cao nhanh sẽ khai thác càng ngày càng nhiều nguồn sống từ môi trường, dẫn đến sự thiếu hụt nguồn sống. Quần thể trở thành thiếu thức ăn, nơi ở càng ngày càng chật chội, chất thải ngày 1 nhiều… dẫn đến dịch bệnh, cạnh tranh giữa các cá thể về thức ăn, nơi ở… ngày 1 gay gắt. Trong điều kiện sống gieo neo, sức sinh sản của quần thể giảm dần và chừng độ tử vong nâng cao.

 

Câu 14: Phân biệt quần thể sinh vật và quần xã sinh vật.

Chỉ dẫn giải đáp

Tín hiệu phân biệt

Quần thể

Quần xã

Đơn vị cấu trúc

1 Cá thể

1 Quần thể

Số lượng loài.

1 Chỉ 1 loài.

– Gồm nhiều loài.

Chức năng dinh dưỡng.

– Là 1 mắt xích trong chuỗi thức ăn

– Tạo lưới thức ăn với nhiều chuỗi thức ăn, nhiều mắt xích thức ăn, vào vai trò quan trọng trong hệ sinh thái.

Chế độ bảo đảm sự thăng bằng sinh vật học.

– Chế độ điều hoà mật độ quần thể

ị Khống chế sinh vật học

 

Câu 15: Cho các quần thể các loài sinh vật: đại bàng, châu châu, lúa, êch, răn.

Xây dựng 1 chuỗi thức ăn có đầy đủ các loài trên.

Loại bỏ mắt xích nào trong chuỗi thức ăn trên sẽ gây hậu quả béo nhất? Tại sao?

Chỉ dẫn giải đáp

Chuỗi thức ăn: Lúa – Châu chấu —Ếch —Rắn — Đại bàng.

Loại bỏ mắt xích lúa sẽ gây hậu quả béo nhất. Vì: Lúa là sinh vật sản xuất là mắt xích đầu hỗ trợ chất dinh dưỡng và năng lượng cho toàn thể chuỗi thức ăn.

Câu 16: Trình bày nguyên cớ, ý nghĩa của sự phân tầng của các quần xã sinh vật? Cho 1 số thí dụ về sự phân tầng trong quần xã sinh vật.

Chỉ dẫn giải đáp

Nguyên nhân có sự phân tầng: là do sự phân bố ko đồng đều của các yếu tố ngoại cảnh.

Ý nghĩa của sự phân tầng: tăng bản lĩnh sử dụng các nguồn sống trong quần xã, làm giảm chừng độ cạnh tranh giữa các loài trong quần xã.

Vídụ: ^ + Rừng nhiệt đới thường có 5 tầng: tầng vượt tán, tầng điểm mạnh sinh thái rừng

(tầng tán rừng), tầng dưới tán, tầng cây bụi thấp và tầng cỏ, dương xỉ

+ Ở thủy vực có tầng trên mặt có ánh sáng gọi là tầng tạo sinh, lớp nước sâu thiếu ánh sáng, ở đấy thực vật ko tăng trưởng gọi là tầng phân hủy.

 

Câu 17: Nguyên nhân nào gây mất thăng bằng sinh thái? Nêu hậu quả của mất thăng bằng sinh thái đối với đời sống con người.

Chỉ dẫn giải đáp

Nguyên nhân gây mất thăng bằng sinh thái:

+ 1 trong các nhân tố cấu thành hệ sinh thái bị hủy hoại, bị suy giảm khiến cho sự chuyển hóa năng lượng, vật chất trong hệ sinh thái mất hợp lý.

+ Do các bất định béo của môi trường: núi lửa, địa chấn, ô nhiễm môi trường…

+ Do ảnh hưởng của con người tác động tới các mắt xích thức ăn.

Hậu quả của mất thăng bằng sinh thái:

+ Môi trường bị chuyển đổi gây suy giảm số lượng cá thể trong các quần thể, quần xã sinh vật.

+ Phá vỡ chuỗi thức ăn, hệ sinh thái bị chuyển đổi về cấu trúc.

+ Gây lũ lụt, xói mòn, thiệt hại về khoáng sản…

 

—–

 -(Để xem nội dung tài liệu, các em vui lòng xem trực tuyến hoặc đăng nhập tải về mobile)-

Trên đây là toàn thể nội dung tài liệu Câu hỏi ôn thi HSG chủ đề Quần Thể Sinh Vật môn Sinh học 9 5 2021. Để xem thêm nhiều tài liệu tham khảo có ích khác các em chọn công dụng xem trực tuyến hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học trò ôn tập tốt và đạt thành tựu cao trong học tập.

Chúc các em học tập tốt !

Các em ân cần có thể tham khảo thêm các tài liệu cùng phân mục:

Hệ thống tri thức về Liên Kết Gen – Hoán Vị Gen môn Sinh học 9 5 2021
Phương pháp giải bài tập Lai Hai Cặp Tính Trạng môn Sinh học 9 5 2021 có đáp án
Gicửa ải bài tập chủ đề Phát Sinh Giao Tử Và Thụ Tinh môn Sinh học 9 5 2021

Câu hỏi ôn thi HSG chủ đề Bảo Vệ Môi Trường môn Sinh học 9 5 2021

555

Bài tập tổng hợp Các Thí Nghiệm của MenĐen môn Sinh học 9 5 2021

485

Ôn tập Thường Biến môn Sinh Học 9 5 2021

165

Chuyên đề Qúa Trình Phân Bào môn Sinh học 9 5 2021 có đáp án

301

[rule_2_plain] [rule_3_plain]

#Câu #hỏi #ôn #thi #HSG #chủ #đề #Quần #Thể #Sinh #Vật #môn #Sinh #học

Tài liệu Câu hỏi ôn thi HSG chủ đề Quần Thể Sinh Vật môn Sinh học 9 5 2021 được Xgame biên soạn và tổng hợp giúp các em học trò lớp 9 ôn tập tri thức, đoàn luyện sẵn sàng cho kì thi đội tuyển sắp đến. Hi vọng tài liệu này sẽ hữu ích cho các em học trò. Mời các em học trò và quý thầy cô cùng tham khảo.

CÂU HỎI ÔN THI HSG CHỦ ĐỀ QUẦN THỂ SINH VẬT MÔN SINH HỌC 9 CÓ ĐÁP ÁN

 

 

Câu 1: Thế nào là quần thể sinh vật? Lấy thí dụ minh họa.

Chỉ dẫn giải đáp

Quần thể sinh vật là tập trung những cá thể cùng loài, sinh sống trong 1 khoảng ko gian nhất mực, ở 1 thời khắc nhất mực. Những cá thể trong quần thể có bản lĩnh sinh sản tạo thành những lứa tuổi mới.

Thí dụ: Quần thể những cây thông sống trên 1 cánh rừng. Quần thể những con cá gáy sống trong 1 hồ.

 

Câu 2: Hãy nêu ý nghĩa sinh thái của các thành phần nhóm tuổi trong quần thể.

Chỉ dẫn giải đáp

Quần thể có nhiều nhóm tuổi, mỗi nhóm tuổi có ý nghĩa sinh thái không giống nhau.

Các nhóm tuổi

Ý nghĩa sinh thái

Nhóm tuổi trước sinh sản

Các cá thể béo nhanh, nhóm này có vai trò chủ quản trong việc tăng sinh khối cho quần thể.

Nhóm tuổi sinh sản

Khả năng sinh sản của các cá thể quyết định mức sinh sản của quần thể.

Nhóm tuổi sau sinh sản

Các cá thể ko còn bản lĩnh sinh sản nên hầu như ko tác động tới sự tăng trưởng của quần thể

 

Người ta dùng các biểu đồ tháp tuổi để trình diễn thành phần nhóm tuổi của quần thể. Có 3 dạng tháp tuổi

 

Câu 3: Thế nào là mật độ quần thể? Ảnh hưởng của mật độ tới bản lĩnh khai thác nguồn sống của quần thể?

Chỉ dẫn giải đáp

Mật độ quần thể là số lượng hay khối lượng sinh vật có trong 1 đơn vị diện tích hay thể tích. Thí dụ:

+ Mật độ cây cam: 500 cây/ha đồi.

+ Mật độ cá trám: 3 con/m3 nước ao nuôi..®

I Mật độ quần thể chỉnh sửa theo mùa, theo 5 và lệ thuộc vào chu kì sống của sinh vật. Mật độ quần thể tăng lúc nguồn sống trong quần thể dồi dào; mật độ quần thể giảm mạnh do các bất định thất thường của điều kiện sống như lụt lội, cháy rừng, dịch bệnh.11

Mật độ tác động đến chừng độ sử dụng nguồn sống trong môi trường, đến bản lĩnh sinh sản và tò vong của cá thể trong quần thể.

+ Khi mật độ cá thể tăng quá cao, các cá thể cạnh tranh nhau gay gắt giành thức ăn, nơi ở..I dẫn đến tỷ lệ tử vong cao.

+ Khi mật độ giảm, thức ăn dồi dào thì trái lại, các cá thể trong quần thể đẩy mạnh cung cấp nhau, dẫn đến bản lĩnh sinh sản trong quần thể tăng.

 

Câu 4: Môi trường có tác động như thế nào đến quần thể sinh vật?

Chỉ dẫn giải đáp

Các điều kiện sống của môi trường như khí hậu, thổ nhưỡng, thức ăn, nơi ở… chỉnh sửa sẽ dẫn đến sự chỉnh sửa số lượng cá thể của quần thể.

Khi môi trường có điều kiện sống thuận tiện thì số lượng cá thể trong quần thể tăng cao làm tăng mật độ cá thể của quần thể. Tuy nhiên, nếu số lượng cá thể tăng quá cao, nguồn thức ăn trở thành khan hiếm, thiếu nơi ở và nơi sinh sản thì nhiều cá thể sẽ bị chết. Mật độ quần thể được điều chỉnh về mức thăng bằng.

 

Câu 5: Thế nào là hiện trạng thăng bằng số lượng của quần thể?

Chỉ dẫn giải đáp

Thăng bằng của quần thể là hiện trạng quần thể có số lượng cá thể bình ổn và thích hợp với bản lĩnh hỗ trợ nguồn sống của môi trường.

Chế độ duy trì hiện trạng thăng bằng của quần thể là chế độ điều hòa mật độ quần thể trong trường hợp quá thấp hoặc quá cao. Được tiến hành theo 2 phương thức:

+ Điều hòa hà khắc: Là điều hòa gây tác động rõ rệt lên mức tử vong của quần thể, phê chuẩn các bề ngoài như tỉa thưa hoặc ăn thịt lẫn nhau…

+ Điều hòa mềm mỏng: Là điều hòa tác động đến mức sinh sản, tử vong, nhập cư, xuất cư phê chuẩn các bề ngoài như 1 loài có bản lĩnh tiết chất hóa học để ức chế sinh trưởng các cá thể khác bao quanh, 1 số loài giảm sức sinh sản do bị ức chế vì mật độ quần thể quá cao, 1 số loài tăng mức xuất cư lúc nguồn sống giảm…

 

Câu 6: Nêu sự không giống nhau giữa quần thể người với các quần thể sinh vật khác.

Chỉ dẫn giải đáp

Con người cũng là 1 loài sinh vật nên quần thể người có những đặc điểm sinh vật học như những quần thể sinh vật khác.

Do con người có lao động và tư duy nên quần thể người có 1 số đặc biệt về kinh tế – xã hội nhưng mà các quần thể sinh vật khác ko có như luật pháp, kinh tế, hôn nhân, giáo dục, văn hóa… nên con người có bản lĩnh tự điều chỉnh các đặc điểm sinh thái trong quần thể, cùng lúc cải tạo tự nhiên.

 

Câu 7: Thế nào là 1 quần xã sinh vật?

Chỉ dẫn giải đáp

Quần xã sinh vật là 1 tập trung các quần thể sinh vật thuộc nhiều loài không giống nhau, cùng sống trong 1 ko gian xác định. Các sinh vật trong quần xã có mối quan hệ gắn bó như 1 thể hợp nhất và bởi thế, quần xã có cấu trúc tương tối bình ổn. Các sinh vật trong quần xã thích ứng với không gian sống của chúng.

 

Câu 8: Nêu mối quan hệ giữa ngoại cảnh và quần xã.

Chỉ dẫn giải đáp

Các yếu tố sinh thái không có con và hữu sinh luôn tác động đến quần xã, hình thành r chỉnh sửa.

Tác động của các yếu tố không có con như sự chỉnh sửa theo chu kì ngày đêm, ví I trong rừng mưa nhiệt đới: ếch nhái, chim cú, muỗi ít hoạt động ban ngày, hoạt >ng nhiều vào đêm hôm. Chu kì mùa, thí dụ như ở quần xã vùng lạnh: chim  loài động vật di trú để tránh mùa đông lạnh buốt, và quay lại vào mùa xuân bị áp…

Tác động của các yếu tố hữu sinh như sự tăng lượng thức ăn thực vật dẫn 1 tăng động vật ăn thực vật, tăng động vật ăn.thịt. Ngược lại lúc động vật ăn thịt g quá đông thì số lượng động vật là con mồi sẽ giảm xuống số lượng cá thể trong quần xã chỉnh sửa theo những chỉnh sửa của ngoại cảnh. Tuy nhiên, so lượng cá thể luôn được khống chế ở chừng độ nhất mực thích hợp với bản lĩnh phục vụ của môi trường, hình thành sự thăng bằng sinh vật học trong quần xã.

 

Câu 9: Thế nào là 1 hệ sinh thái? Nêu cấu trúc của 1 hệ sinh thái.

Chỉ dẫn giải đáp

Hệ sinh thái bao gồm quần xã sinh vật và khu vực sống của quần xã (sinh cảnh). Trong hệ sinh thái, các sinh vật luôn ảnh hưởng lẫn nhau và ảnh hưởng qua lại với các yếu tố không có con của môi trường tạo thành 1 hệ thống hoàn chỉnh và hơi hơi bình ổn. Thí dụ: Hệ sinh thái 1 khu rừng nhiệt đới.

1 hệ sinh thái hoàn chỉnh có các thành phần chủ quản sau:

+ Các thành phần không có con như đất đá, nước, thảm mục…

+ Sinh vật sản xuất là thực vật.

+ Sinh vật tiêu thụ gồm động vật ăn thực vật, động vật ăn thịt.

+ Sinh vật phân giải như vi khuẩn, nấm…

 

Câu 10: Thế nào là 1 chuỗi thức ăn? Lưới thức ăn?

Chỉ dẫn giải đáp

1 chuỗi thức ăn gồm nhiều loài sinh vật có quan hệ dinh dưỡng với nhau và mỗi loài là 1 mắt xích của chuỗi. Trong 1 chuỗi, 1 mắt xích sẽ sử dụng mắt xích kề phía trước làm thức ăn cùng lúc nó là thức ăn của mắt xích kề phía sau.

Thí dụ: Cây cải —> Sâu rau —> Chim sâu B Diều hâu.

Lưới thức ăn là tập trung các chuỗi thức ăn, trong đấy 1 loài tham dự cùng lúc vào nhiều chuỗi thức ăn không giống nhau.

 

Câu 11:

Quần thể là gì? Nêu những đặc biệt căn bản của quần thể sinh vật?

Sự ảnh hưởng của các yếu tố sinh thái lên quần thể khác với ảnh hưởng lên cá thể sinh vật riêng biệt như thế nào?

Chỉ dẫn giải đáp

– Quần thể sinh vật là tập trung những cá thể cùng loài, sinh sống trong 1 khoảng ko gian nhất mực, ở 1 thời khắc nhất mực. Những cá thể trong quần thể có bản lĩnh sinh sản tạo thành những lứa tuổi mới.

Những đặc biệt căn bản của quần thể sinh vật gồm:

+ Ti lệ giới tính: là tỷ lệ giữa số lượng cá thể đực/cá thể cái.

+ Thành phần nhóm tuổi: các cá thể trong quần thể được phân thành nhiều nhóm tuổi, gồm nhóm tuổi trước sinh sản, nhóm tuổi sinh sản và nhóm tuổi sau sinh sản.

+ Mật độ cá thể trong quần thể: là số lượng hay khối lượng sinh vật có trong 1 đơn vị diện tích hay thể tích.

Sự ảnh hưởng của các yếu tố sinh thái lên quần thể khác với ảnh hưởng lên từng cá thể riêng biệt:

+ Đối với từng cá thể riêng biệt: ảnh hưởng không giống nhau tùy từng cá thể và lệ thuộc vào giới tính, thế hệ, hiện trạng sinh lí, hiện trạng sức khỏe, loài và tùy nơi tùy khi.

+ Đối với quần thể: Các yếu tố không có con, hữu sinh ảnh hưởng lên quần thể làm tác động đến sự phân bố của quần thể, sự bất định của quần thể, cấu trúc quần thể. Ảnh hưởng làm chỉnh sửa những đặc điểm căn bản của quần thể, có lúc hủy diệt quần thể.

 

Câu 12:

Trong các đặc biệt của quần thể, đặc biệt nào là căn bản nhất? Tại sao?

Độ nhiều chủng loại và độ nhiều của quần xã không giống nhau ở những điểm nào? Mối quan hệ giữa độ nhiều chủng loại và độ nhiều của quần xã?

Chỉ dẫn giải đáp

Các đặc biệt của quần thể gồm: tỷ lệ giới tính, thành phần nhóm tuổi và mật độ quần thể.

Trong đấy mật độ quần thể được xem là đặc biệt căn bản nhất, vì mật độ quần thể tác động tới

+ Mức sừ dụng nguồn sống của quần thể.

+ Tần số gặp nhau giữa cá thể đực và cá thể cái trong quần thể.

+ Sức sinh sản và sự tử vong của các cá thể H

– Độ nhiều chủng loại và độ nhiều của quần xã không giống nhau ở những điểm căn bản sau:

+ Độ nhiều chủng loại trình bày ở độ giàu loài (số lượng loài) và chừng độ phong phú (tỷ lệ hơi hơi giữa các loài) trong quần xã.

+ Độ nhiều trình bày mật độ cá thể của mỗi loài trong quần xã.

Mối quan hệ: độ nhiều chủng loại và độ nhiều quan hệ thuận nghịch với nhau, thường số lượng loài càng nhiều chủng loại thì số lượng cá thể mỗi loài càng giảm đi và trái lại.

 

Câu 13: Người ta đã thực hiện thả 1 số cá thể chuột đồng vào 1 cánh đồng cỏ, thuở đầu số lượng chuột đồng nâng cao mau chóng, nhưng mà sau đấy tăng chậm lại và càng về sau số lượng chuột đồng càng ít chỉnh sửa.

Nêu các nguyên cớ dẫn đến số lượng chuột đồng tăng cường ở công đoạn đầu.

Nguyên nhân nào làm giảm dần chừng độ tăng số lượng cá thể chuột đồng.

Chỉ dẫn giải đáp

Nguyên nhân dẫn đến số lượng chuột đồng tăng cường ở công đoạn đầu là do nguồn sống dồi dào, nơi ở phổ quát,… môi trường chưa bị ô nhiễm tạo điều kiện thuận tiện cho sức sinh sản của quần thể tăng cao. số cá thể mới sinh ra cao hơn số cá thể tử vong.

Nguyên nhân làm giảm dần chừng độ tăng cá thể chuột đồng là do lúc số lượng cá thể của quần thể nâng cao nhanh sẽ khai thác càng ngày càng nhiều nguồn sống từ môi trường, dẫn đến sự thiếu hụt nguồn sống. Quần thể trở thành thiếu thức ăn, nơi ở càng ngày càng chật chội, chất thải ngày 1 nhiều… dẫn đến dịch bệnh, cạnh tranh giữa các cá thể về thức ăn, nơi ở… ngày 1 gay gắt. Trong điều kiện sống gieo neo, sức sinh sản của quần thể giảm dần và chừng độ tử vong nâng cao.

 

Câu 14: Phân biệt quần thể sinh vật và quần xã sinh vật.

Chỉ dẫn giải đáp

Tín hiệu phân biệt

Quần thể

Quần xã

Đơn vị cấu trúc

1 Cá thể

1 Quần thể

Số lượng loài.

1 Chỉ 1 loài.

– Gồm nhiều loài.

Chức năng dinh dưỡng.

– Là 1 mắt xích trong chuỗi thức ăn

– Tạo lưới thức ăn với nhiều chuỗi thức ăn, nhiều mắt xích thức ăn, vào vai trò quan trọng trong hệ sinh thái.

Chế độ bảo đảm sự thăng bằng sinh vật học.

– Chế độ điều hoà mật độ quần thể

ị Khống chế sinh vật học

 

Câu 15: Cho các quần thể các loài sinh vật: đại bàng, châu châu, lúa, êch, răn.

Xây dựng 1 chuỗi thức ăn có đầy đủ các loài trên.

Loại bỏ mắt xích nào trong chuỗi thức ăn trên sẽ gây hậu quả béo nhất? Tại sao?

Chỉ dẫn giải đáp

Chuỗi thức ăn: Lúa – Châu chấu —Ếch —Rắn — Đại bàng.

Loại bỏ mắt xích lúa sẽ gây hậu quả béo nhất. Vì: Lúa là sinh vật sản xuất là mắt xích đầu hỗ trợ chất dinh dưỡng và năng lượng cho toàn thể chuỗi thức ăn.

Câu 16: Trình bày nguyên cớ, ý nghĩa của sự phân tầng của các quần xã sinh vật? Cho 1 số thí dụ về sự phân tầng trong quần xã sinh vật.

Chỉ dẫn giải đáp

Nguyên nhân có sự phân tầng: là do sự phân bố ko đồng đều của các yếu tố ngoại cảnh.

Ý nghĩa của sự phân tầng: tăng bản lĩnh sử dụng các nguồn sống trong quần xã, làm giảm chừng độ cạnh tranh giữa các loài trong quần xã.

Vídụ: ^ + Rừng nhiệt đới thường có 5 tầng: tầng vượt tán, tầng điểm mạnh sinh thái rừng

(tầng tán rừng), tầng dưới tán, tầng cây bụi thấp và tầng cỏ, dương xỉ

+ Ở thủy vực có tầng trên mặt có ánh sáng gọi là tầng tạo sinh, lớp nước sâu thiếu ánh sáng, ở đấy thực vật ko tăng trưởng gọi là tầng phân hủy.

 

Câu 17: Nguyên nhân nào gây mất thăng bằng sinh thái? Nêu hậu quả của mất thăng bằng sinh thái đối với đời sống con người.

Chỉ dẫn giải đáp

Nguyên nhân gây mất thăng bằng sinh thái:

+ 1 trong các nhân tố cấu thành hệ sinh thái bị hủy hoại, bị suy giảm khiến cho sự chuyển hóa năng lượng, vật chất trong hệ sinh thái mất hợp lý.

+ Do các bất định béo của môi trường: núi lửa, địa chấn, ô nhiễm môi trường…

+ Do ảnh hưởng của con người tác động tới các mắt xích thức ăn.

Hậu quả của mất thăng bằng sinh thái:

+ Môi trường bị chuyển đổi gây suy giảm số lượng cá thể trong các quần thể, quần xã sinh vật.

+ Phá vỡ chuỗi thức ăn, hệ sinh thái bị chuyển đổi về cấu trúc.

+ Gây lũ lụt, xói mòn, thiệt hại về khoáng sản…

 

—–

 -(Để xem nội dung tài liệu, các em vui lòng xem trực tuyến hoặc đăng nhập tải về mobile)-

Trên đây là toàn thể nội dung tài liệu Câu hỏi ôn thi HSG chủ đề Quần Thể Sinh Vật môn Sinh học 9 5 2021. Để xem thêm nhiều tài liệu tham khảo có ích khác các em chọn công dụng xem trực tuyến hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học trò ôn tập tốt và đạt thành tựu cao trong học tập.

Chúc các em học tập tốt !

Các em ân cần có thể tham khảo thêm các tài liệu cùng phân mục:

  • Hệ thống tri thức về Liên Kết Gen – Hoán Vị Gen môn Sinh học 9 5 2021
  • Phương pháp giải bài tập Lai Hai Cặp Tính Trạng môn Sinh học 9 5 2021 có đáp án
  • Gicửa ải bài tập chủ đề Phát Sinh Giao Tử Và Thụ Tinh môn Sinh học 9 5 2021

.


Thông tin thêm về Câu hỏi ôn thi HSG chủ đề Quần Thể Sinh Vật môn Sinh học 9

Tài liệu Câu hỏi ôn thi HSG chủ đề Quần Thể Sinh Vật môn Sinh học 9 5 2021 được Xgame biên soạn và tổng hợp giúp các em học trò lớp 9 ôn tập tri thức, đoàn luyện sẵn sàng cho kì thi đội tuyển sắp đến. Hi vọng tài liệu này sẽ hữu ích cho các em học trò. Mời các em học trò và quý thầy cô cùng tham khảo.
CÂU HỎI ÔN THI HSG CHỦ ĐỀ QUẦN THỂ SINH VẬT MÔN SINH HỌC 9 CÓ ĐÁP ÁN

 

 

Câu 1: Thế nào là quần thể sinh vật? Lấy thí dụ minh họa.

Chỉ dẫn giải đáp

Quần thể sinh vật là tập trung những cá thể cùng loài, sinh sống trong 1 khoảng ko gian nhất mực, ở 1 thời khắc nhất mực. Những cá thể trong quần thể có bản lĩnh sinh sản tạo thành những lứa tuổi mới.

Thí dụ: Quần thể những cây thông sống trên 1 cánh rừng. Quần thể những con cá gáy sống trong 1 hồ.

 

Câu 2: Hãy nêu ý nghĩa sinh thái của các thành phần nhóm tuổi trong quần thể.

Chỉ dẫn giải đáp

Quần thể có nhiều nhóm tuổi, mỗi nhóm tuổi có ý nghĩa sinh thái không giống nhau.

Các nhóm tuổi

Ý nghĩa sinh thái

Nhóm tuổi trước sinh sản

Các cá thể béo nhanh, nhóm này có vai trò chủ quản trong việc tăng sinh khối cho quần thể.

Nhóm tuổi sinh sản

Khả năng sinh sản của các cá thể quyết định mức sinh sản của quần thể.

Nhóm tuổi sau sinh sản

Các cá thể ko còn bản lĩnh sinh sản nên hầu như ko tác động tới sự tăng trưởng của quần thể

 

Người ta dùng các biểu đồ tháp tuổi để trình diễn thành phần nhóm tuổi của quần thể. Có 3 dạng tháp tuổi

 

Câu 3: Thế nào là mật độ quần thể? Ảnh hưởng của mật độ tới bản lĩnh khai thác nguồn sống của quần thể?

Chỉ dẫn giải đáp

Mật độ quần thể là số lượng hay khối lượng sinh vật có trong 1 đơn vị diện tích hay thể tích. Thí dụ:

+ Mật độ cây cam: 500 cây/ha đồi.

+ Mật độ cá trám: 3 con/m3 nước ao nuôi..®

I Mật độ quần thể chỉnh sửa theo mùa, theo 5 và lệ thuộc vào chu kì sống của sinh vật. Mật độ quần thể tăng lúc nguồn sống trong quần thể dồi dào; mật độ quần thể giảm mạnh do các bất định thất thường của điều kiện sống như lụt lội, cháy rừng, dịch bệnh.11

Mật độ tác động đến chừng độ sử dụng nguồn sống trong môi trường, đến bản lĩnh sinh sản và tò vong của cá thể trong quần thể.

+ Khi mật độ cá thể tăng quá cao, các cá thể cạnh tranh nhau gay gắt giành thức ăn, nơi ở..I dẫn đến tỷ lệ tử vong cao.

+ Khi mật độ giảm, thức ăn dồi dào thì trái lại, các cá thể trong quần thể đẩy mạnh cung cấp nhau, dẫn đến bản lĩnh sinh sản trong quần thể tăng.

 

Câu 4: Môi trường có tác động như thế nào đến quần thể sinh vật?

Chỉ dẫn giải đáp

Các điều kiện sống của môi trường như khí hậu, thổ nhưỡng, thức ăn, nơi ở… chỉnh sửa sẽ dẫn đến sự chỉnh sửa số lượng cá thể của quần thể.

Khi môi trường có điều kiện sống thuận tiện thì số lượng cá thể trong quần thể tăng cao làm tăng mật độ cá thể của quần thể. Tuy nhiên, nếu số lượng cá thể tăng quá cao, nguồn thức ăn trở thành khan hiếm, thiếu nơi ở và nơi sinh sản thì nhiều cá thể sẽ bị chết. Mật độ quần thể được điều chỉnh về mức thăng bằng.

 

Câu 5: Thế nào là hiện trạng thăng bằng số lượng của quần thể?

Chỉ dẫn giải đáp

Thăng bằng của quần thể là hiện trạng quần thể có số lượng cá thể bình ổn và thích hợp với bản lĩnh hỗ trợ nguồn sống của môi trường.

Chế độ duy trì hiện trạng thăng bằng của quần thể là chế độ điều hòa mật độ quần thể trong trường hợp quá thấp hoặc quá cao. Được tiến hành theo 2 phương thức:

+ Điều hòa hà khắc: Là điều hòa gây tác động rõ rệt lên mức tử vong của quần thể, phê chuẩn các bề ngoài như tỉa thưa hoặc ăn thịt lẫn nhau…

+ Điều hòa mềm mỏng: Là điều hòa tác động đến mức sinh sản, tử vong, nhập cư, xuất cư phê chuẩn các bề ngoài như 1 loài có bản lĩnh tiết chất hóa học để ức chế sinh trưởng các cá thể khác bao quanh, 1 số loài giảm sức sinh sản do bị ức chế vì mật độ quần thể quá cao, 1 số loài tăng mức xuất cư lúc nguồn sống giảm…

 

Câu 6: Nêu sự không giống nhau giữa quần thể người với các quần thể sinh vật khác.

Chỉ dẫn giải đáp

Con người cũng là 1 loài sinh vật nên quần thể người có những đặc điểm sinh vật học như những quần thể sinh vật khác.

Do con người có lao động và tư duy nên quần thể người có 1 số đặc biệt về kinh tế – xã hội nhưng mà các quần thể sinh vật khác ko có như luật pháp, kinh tế, hôn nhân, giáo dục, văn hóa… nên con người có bản lĩnh tự điều chỉnh các đặc điểm sinh thái trong quần thể, cùng lúc cải tạo tự nhiên.

 

Câu 7: Thế nào là 1 quần xã sinh vật?

Chỉ dẫn giải đáp

Quần xã sinh vật là 1 tập trung các quần thể sinh vật thuộc nhiều loài không giống nhau, cùng sống trong 1 ko gian xác định. Các sinh vật trong quần xã có mối quan hệ gắn bó như 1 thể hợp nhất và bởi thế, quần xã có cấu trúc tương tối bình ổn. Các sinh vật trong quần xã thích ứng với không gian sống của chúng.

 

Câu 8: Nêu mối quan hệ giữa ngoại cảnh và quần xã.

Chỉ dẫn giải đáp

Các yếu tố sinh thái không có con và hữu sinh luôn tác động đến quần xã, hình thành r chỉnh sửa.

Tác động của các yếu tố không có con như sự chỉnh sửa theo chu kì ngày đêm, ví I trong rừng mưa nhiệt đới: ếch nhái, chim cú, muỗi ít hoạt động ban ngày, hoạt >ng nhiều vào đêm hôm. Chu kì mùa, thí dụ như ở quần xã vùng lạnh: chim  loài động vật di trú để tránh mùa đông lạnh buốt, và quay lại vào mùa xuân bị áp…

Tác động của các yếu tố hữu sinh như sự tăng lượng thức ăn thực vật dẫn 1 tăng động vật ăn thực vật, tăng động vật ăn.thịt. Ngược lại lúc động vật ăn thịt g quá đông thì số lượng động vật là con mồi sẽ giảm xuống số lượng cá thể trong quần xã chỉnh sửa theo những chỉnh sửa của ngoại cảnh. Tuy nhiên, so lượng cá thể luôn được khống chế ở chừng độ nhất mực thích hợp với bản lĩnh phục vụ của môi trường, hình thành sự thăng bằng sinh vật học trong quần xã.

 

Câu 9: Thế nào là 1 hệ sinh thái? Nêu cấu trúc của 1 hệ sinh thái.

Chỉ dẫn giải đáp

Hệ sinh thái bao gồm quần xã sinh vật và khu vực sống của quần xã (sinh cảnh). Trong hệ sinh thái, các sinh vật luôn ảnh hưởng lẫn nhau và ảnh hưởng qua lại với các yếu tố không có con của môi trường tạo thành 1 hệ thống hoàn chỉnh và hơi hơi bình ổn. Thí dụ: Hệ sinh thái 1 khu rừng nhiệt đới.

1 hệ sinh thái hoàn chỉnh có các thành phần chủ quản sau:

+ Các thành phần không có con như đất đá, nước, thảm mục…

+ Sinh vật sản xuất là thực vật.

+ Sinh vật tiêu thụ gồm động vật ăn thực vật, động vật ăn thịt.

+ Sinh vật phân giải như vi khuẩn, nấm…

 

Câu 10: Thế nào là 1 chuỗi thức ăn? Lưới thức ăn?

Chỉ dẫn giải đáp

1 chuỗi thức ăn gồm nhiều loài sinh vật có quan hệ dinh dưỡng với nhau và mỗi loài là 1 mắt xích của chuỗi. Trong 1 chuỗi, 1 mắt xích sẽ sử dụng mắt xích kề phía trước làm thức ăn cùng lúc nó là thức ăn của mắt xích kề phía sau.

Thí dụ: Cây cải —> Sâu rau —> Chim sâu B Diều hâu.

Lưới thức ăn là tập trung các chuỗi thức ăn, trong đấy 1 loài tham dự cùng lúc vào nhiều chuỗi thức ăn không giống nhau.

 

Câu 11:

Quần thể là gì? Nêu những đặc biệt căn bản của quần thể sinh vật?

Sự ảnh hưởng của các yếu tố sinh thái lên quần thể khác với ảnh hưởng lên cá thể sinh vật riêng biệt như thế nào?

Chỉ dẫn giải đáp

– Quần thể sinh vật là tập trung những cá thể cùng loài, sinh sống trong 1 khoảng ko gian nhất mực, ở 1 thời khắc nhất mực. Những cá thể trong quần thể có bản lĩnh sinh sản tạo thành những lứa tuổi mới.

Những đặc biệt căn bản của quần thể sinh vật gồm:

+ Ti lệ giới tính: là tỷ lệ giữa số lượng cá thể đực/cá thể cái.

+ Thành phần nhóm tuổi: các cá thể trong quần thể được phân thành nhiều nhóm tuổi, gồm nhóm tuổi trước sinh sản, nhóm tuổi sinh sản và nhóm tuổi sau sinh sản.

+ Mật độ cá thể trong quần thể: là số lượng hay khối lượng sinh vật có trong 1 đơn vị diện tích hay thể tích.

Sự ảnh hưởng của các yếu tố sinh thái lên quần thể khác với ảnh hưởng lên từng cá thể riêng biệt:

+ Đối với từng cá thể riêng biệt: ảnh hưởng không giống nhau tùy từng cá thể và lệ thuộc vào giới tính, thế hệ, hiện trạng sinh lí, hiện trạng sức khỏe, loài và tùy nơi tùy khi.

+ Đối với quần thể: Các yếu tố không có con, hữu sinh ảnh hưởng lên quần thể làm tác động đến sự phân bố của quần thể, sự bất định của quần thể, cấu trúc quần thể. Ảnh hưởng làm chỉnh sửa những đặc điểm căn bản của quần thể, có lúc hủy diệt quần thể.

 

Câu 12:

Trong các đặc biệt của quần thể, đặc biệt nào là căn bản nhất? Tại sao?

Độ nhiều chủng loại và độ nhiều của quần xã không giống nhau ở những điểm nào? Mối quan hệ giữa độ nhiều chủng loại và độ nhiều của quần xã?

Chỉ dẫn giải đáp

Các đặc biệt của quần thể gồm: tỷ lệ giới tính, thành phần nhóm tuổi và mật độ quần thể.

Trong đấy mật độ quần thể được xem là đặc biệt căn bản nhất, vì mật độ quần thể tác động tới

+ Mức sừ dụng nguồn sống của quần thể.

+ Tần số gặp nhau giữa cá thể đực và cá thể cái trong quần thể.

+ Sức sinh sản và sự tử vong của các cá thể H

– Độ nhiều chủng loại và độ nhiều của quần xã không giống nhau ở những điểm căn bản sau:

+ Độ nhiều chủng loại trình bày ở độ giàu loài (số lượng loài) và chừng độ phong phú (tỷ lệ hơi hơi giữa các loài) trong quần xã.

+ Độ nhiều trình bày mật độ cá thể của mỗi loài trong quần xã.

Mối quan hệ: độ nhiều chủng loại và độ nhiều quan hệ thuận nghịch với nhau, thường số lượng loài càng nhiều chủng loại thì số lượng cá thể mỗi loài càng giảm đi và trái lại.

 

Câu 13: Người ta đã thực hiện thả 1 số cá thể chuột đồng vào 1 cánh đồng cỏ, thuở đầu số lượng chuột đồng nâng cao mau chóng, nhưng mà sau đấy tăng chậm lại và càng về sau số lượng chuột đồng càng ít chỉnh sửa.

Nêu các nguyên cớ dẫn đến số lượng chuột đồng tăng cường ở công đoạn đầu.

Nguyên nhân nào làm giảm dần chừng độ tăng số lượng cá thể chuột đồng.

Chỉ dẫn giải đáp

Nguyên nhân dẫn đến số lượng chuột đồng tăng cường ở công đoạn đầu là do nguồn sống dồi dào, nơi ở phổ quát,… môi trường chưa bị ô nhiễm tạo điều kiện thuận tiện cho sức sinh sản của quần thể tăng cao. số cá thể mới sinh ra cao hơn số cá thể tử vong.

Nguyên nhân làm giảm dần chừng độ tăng cá thể chuột đồng là do lúc số lượng cá thể của quần thể nâng cao nhanh sẽ khai thác càng ngày càng nhiều nguồn sống từ môi trường, dẫn đến sự thiếu hụt nguồn sống. Quần thể trở thành thiếu thức ăn, nơi ở càng ngày càng chật chội, chất thải ngày 1 nhiều… dẫn đến dịch bệnh, cạnh tranh giữa các cá thể về thức ăn, nơi ở… ngày 1 gay gắt. Trong điều kiện sống gieo neo, sức sinh sản của quần thể giảm dần và chừng độ tử vong nâng cao.

 

Câu 14: Phân biệt quần thể sinh vật và quần xã sinh vật.

Chỉ dẫn giải đáp

Tín hiệu phân biệt

Quần thể

Quần xã

Đơn vị cấu trúc

1 Cá thể

1 Quần thể

Số lượng loài.

1 Chỉ 1 loài.

– Gồm nhiều loài.

Chức năng dinh dưỡng.

– Là 1 mắt xích trong chuỗi thức ăn

– Tạo lưới thức ăn với nhiều chuỗi thức ăn, nhiều mắt xích thức ăn, vào vai trò quan trọng trong hệ sinh thái.

Chế độ bảo đảm sự thăng bằng sinh vật học.

– Chế độ điều hoà mật độ quần thể

ị Khống chế sinh vật học

 

Câu 15: Cho các quần thể các loài sinh vật: đại bàng, châu châu, lúa, êch, răn.

Xây dựng 1 chuỗi thức ăn có đầy đủ các loài trên.

Loại bỏ mắt xích nào trong chuỗi thức ăn trên sẽ gây hậu quả béo nhất? Tại sao?

Chỉ dẫn giải đáp

Chuỗi thức ăn: Lúa – Châu chấu —Ếch —Rắn — Đại bàng.

Loại bỏ mắt xích lúa sẽ gây hậu quả béo nhất. Vì: Lúa là sinh vật sản xuất là mắt xích đầu hỗ trợ chất dinh dưỡng và năng lượng cho toàn thể chuỗi thức ăn.

Câu 16: Trình bày nguyên cớ, ý nghĩa của sự phân tầng của các quần xã sinh vật? Cho 1 số thí dụ về sự phân tầng trong quần xã sinh vật.

Chỉ dẫn giải đáp

Nguyên nhân có sự phân tầng: là do sự phân bố ko đồng đều của các yếu tố ngoại cảnh.

Ý nghĩa của sự phân tầng: tăng bản lĩnh sử dụng các nguồn sống trong quần xã, làm giảm chừng độ cạnh tranh giữa các loài trong quần xã.

Vídụ: ^ + Rừng nhiệt đới thường có 5 tầng: tầng vượt tán, tầng điểm mạnh sinh thái rừng

(tầng tán rừng), tầng dưới tán, tầng cây bụi thấp và tầng cỏ, dương xỉ

+ Ở thủy vực có tầng trên mặt có ánh sáng gọi là tầng tạo sinh, lớp nước sâu thiếu ánh sáng, ở đấy thực vật ko tăng trưởng gọi là tầng phân hủy.

 

Câu 17: Nguyên nhân nào gây mất thăng bằng sinh thái? Nêu hậu quả của mất thăng bằng sinh thái đối với đời sống con người.

Chỉ dẫn giải đáp

Nguyên nhân gây mất thăng bằng sinh thái:

+ 1 trong các nhân tố cấu thành hệ sinh thái bị hủy hoại, bị suy giảm khiến cho sự chuyển hóa năng lượng, vật chất trong hệ sinh thái mất hợp lý.

+ Do các bất định béo của môi trường: núi lửa, địa chấn, ô nhiễm môi trường…

+ Do ảnh hưởng của con người tác động tới các mắt xích thức ăn.

Hậu quả của mất thăng bằng sinh thái:

+ Môi trường bị chuyển đổi gây suy giảm số lượng cá thể trong các quần thể, quần xã sinh vật.

+ Phá vỡ chuỗi thức ăn, hệ sinh thái bị chuyển đổi về cấu trúc.

+ Gây lũ lụt, xói mòn, thiệt hại về khoáng sản…

 

—–

 -(Để xem nội dung tài liệu, các em vui lòng xem trực tuyến hoặc đăng nhập tải về mobile)-

Trên đây là toàn thể nội dung tài liệu Câu hỏi ôn thi HSG chủ đề Quần Thể Sinh Vật môn Sinh học 9 5 2021. Để xem thêm nhiều tài liệu tham khảo có ích khác các em chọn công dụng xem trực tuyến hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học trò ôn tập tốt và đạt thành tựu cao trong học tập.

Chúc các em học tập tốt !

Các em ân cần có thể tham khảo thêm các tài liệu cùng phân mục:

Hệ thống tri thức về Liên Kết Gen – Hoán Vị Gen môn Sinh học 9 5 2021
Phương pháp giải bài tập Lai Hai Cặp Tính Trạng môn Sinh học 9 5 2021 có đáp án
Gicửa ải bài tập chủ đề Phát Sinh Giao Tử Và Thụ Tinh môn Sinh học 9 5 2021

Câu hỏi ôn thi HSG chủ đề Bảo Vệ Môi Trường môn Sinh học 9 5 2021

555

Bài tập tổng hợp Các Thí Nghiệm của MenĐen môn Sinh học 9 5 2021

485

Ôn tập Thường Biến môn Sinh Học 9 5 2021

165

Chuyên đề Qúa Trình Phân Bào môn Sinh học 9 5 2021 có đáp án

301

[rule_2_plain] [rule_3_plain]

#Câu #hỏi #ôn #thi #HSG #chủ #đề #Quần #Thể #Sinh #Vật #môn #Sinh #học


  • Tổng hợp: Xgame VN
  • #Câu #hỏi #ôn #thi #HSG #chủ #đề #Quần #Thể #Sinh #Vật #môn #Sinh #học

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button