Lừa đảo qua mạng xã hội: Người bị hại nên trình báo ngay với cơ quan Công an

Thông tin thêm về Lừa đảo qua mạng xã hội: Người bị hại nên trình báo ngay với cơ quan Công an

Làm gì khi bị lừa đảo qua mạng?
Hiện nay các chiêu trò lừa đảo qua không gian mạng ngày càng trở nên tinh vi và phức tạp hơn. Vậy cần làm gì khi bị lừa đảo qua mạng hay tố cáo lừa đảo qua mạng ở đâu? Đây là các câu hỏi được rất nhiều người dân quan tâm khi mà số vụ việc lừa đảo chiếm đoạt tài sản qua mạng đang ngày càng có xu hướng tăng cao.
Bỏ sổ hộ khẩu từ 01/7/2021 là thông tin không chính xác!
Theo Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi năm 2017, người có hành vi gian dối phải chịu trách nhiệm hình sự khi chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 trở lên.
Căn cứ theo Điều 174 Bộ luật Hình sự quy định tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản như sau:
– Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm: Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm; Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội; Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ; tài sản là kỷ vật, di vật, đồ thờ cúng có giá trị đặc biệt về mặt tinh thần đối với người bị hại.
– Phạt tù từ 02 năm đến 07 năm đối với một trong các trường hợp: Có tổ chức; Có tính chất chuyên nghiệp; Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng; Tái phạm nguy hiểm; Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức; Dùng thủ đoạn xảo quyệt;
– Phạt tù từ 07 năm đến 15 năm đối với một trong các trường hợp: Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng; Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 174 Bộ luật Hình sự; Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.
– Phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân đối với một trong các trường hợp: Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên; Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng
– Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.
Để xử lý được kẻ lừa đảo cũng như lấy lại số tiền bị lừa, người bị hại nên trình báo lừa đảo với cơ quan có thẩm quyền được giải quyết.
Việc đầu tiên cần làm khi phát hiện mình bị lừa đảo qua mạng là thu thập tất cả các thông tin như nội dung tin nhắn, số điện thoại, tài khoản ngân hàng lừa chuyển khoản… để làm chứng cứ tố giác với cơ quan chức năng.
Sau khi có đầy đủ thông tin, chứng cứ chứng minh về việc lừa đảo, người bị hại có thể tố giác hành vi lừa đảo này tới Công an nơi cư trú (thường trú hoặc tạm trú) để được giải quyết.
Nếu làm đơn tố giác gửi đến cơ quan Công an, người tố giác cần chuẩn bị hồ sơ gồm:
– Đơn trình báo công an;
– Chứng minh thư nhân dân/Căn cước công dân của bị hại (bản sao công chứng);
– Chứng cứ kèm theo để chứng minh (video, hình ảnh, ghi âm có chứa nguồn thông tin của hành vi phạm tội…).
Trường hợp tới tố cáo trực tiếp, người tố cáo cũng mang theo Chứng minh thư nhân dân/Căn cước công dân và chứng cứ kèm theo để cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận thông tin.
Hoặc người dân có thể gọi ngay đến đường dây nóng: 0692348560 của cục Cảnh sát hình sự – Bộ Công an.
Mời các bạn tham khảo thêm các thông tin hữu ích khác trên chuyên mục Phổ biến pháp luật của Xgame.

#Lừa #đảo #qua #mạng #xã #hội #Người #bị #hại #nên #trình #báo #ngay #với #cơ #quan #Công

Điều gì sẽ xảy ra nếu tôi bị lừa đảo trực tuyến?

Ngày nay, các thủ đoạn lừa đảo qua không gian mạng ngày càng tinh vi và phức tạp hơn. Vì vậy, điều gì sẽ xảy ra nếu bạn đã bị lừa đảo trực tuyến hoặc báo cáo một vụ lừa đảo trực tuyến? Đây là những câu hỏi được nhiều người quan tâm khi số lượng các vụ lừa đảo nhà đất trên mạng ngày càng nhiều.

  • Việc bỏ hộ khẩu từ ngày 1/7/2021 là không chính xác!

Theo Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017, người lừa đảo chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá trên 2.000.000.

Theo quy định tại Điều 174 BLHS thì các tội danh lừa đảo chiếm đoạt tài sản như sau.

– Bằng thủ đoạn gian dối, người nào sử dụng đúng tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng mà thuộc các trường hợp sau đây thì không bị tạm giam. Anh ta sẽ bị giam tới 3 năm. Hoặc bị phạt tù từ sáu tháng đến ba năm: bị ủy quyền hành chính về hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản mà vẫn tiếp tục vi phạm. Nó tác động tiêu cực đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội; tài sản là sinh kế chính của nạn nhân và gia đình họ. Tài sản là vật kỷ niệm, di vật, đồ thờ có giá trị tinh thần đặc biệt đối với nạn nhân.

– 2002-07 Bỏ tù vì bất kỳ hành vi nào sau đây: có hệ thống. Hãy là một nhân cách chuyên nghiệp. Một tài sản phù hợp trị giá 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng. Tái phạm nguy hiểm; lạm dụng địa vị, quyền lực hoặc sử dụng danh nghĩa của một cơ quan hoặc tổ chức. Sử dụng các thủ thuật thông minh.

– Phạt tù từ 07 năm đến 15 năm đối với một trong các trường hợp: Chiếm đoạt tài sản trị giá 200 triệu đồng đến 500 triệu đồng. Chiếm đoạt tài sản trị giá 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d Điều 174 khoản 1 Bộ luật hình sự. Tranh thủ thiên tai, dịch bệnh.

– Từ 12 năm đến 20 năm tù, hoặc tù chung thân đối với một trong các trường hợp sau: Kê biên tài sản 500.000.000 đồng trở lên. Chiếm đoạt tài sản trị giá 200.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng

Người vi phạm còn bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm làm công việc cụ thể từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một số hoặc toàn bộ tài sản.

Để xử lý kẻ lừa đảo và lấy lại tiền, người bị hại phải trình báo với cơ quan có thẩm quyền để xử lý.

Việc đầu tiên cần làm khi bạn nhận ra mình bị lừa đảo trực tuyến là thu thập tất cả thông tin bao gồm tin nhắn, số điện thoại và tài khoản ngân hàng về hành vi lừa đảo chuyển khoản và lấy đó làm bằng chứng để đổ tội cho cơ quan chức năng. ..

Nạn nhân có thể trình báo hành vi lừa đảo này với công an nơi cư trú (nơi thường trú hoặc tạm trú) để tiến hành hòa giải sau khi có đủ thông tin, chứng cứ chứng minh hành vi lừa đảo.

Khi tố cáo bạn gửi cảnh sát, người khiếu nại phải chuẩn bị các tài liệu bao gồm:

-Báo cáo của cảnh sát;

– Thẻ căn cước nạn nhân / Căn cước công dân (bản sao có công chứng).

– Chứng cứ kèm theo để chứng minh (video, ảnh, ghi âm kể cả nguồn gốc hoạt động phạm tội …).

Trong trường hợp khiếu nại trực tiếp, người khiếu nại cũng mang theo DNI / thẻ căn cước công dân và các giấy tờ chứng minh kèm theo để cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận thông tin.

Ngoài ra, bạn có thể gọi ngay đến đường dây nóng: Tổng đài Cảnh sát hình sự 0692348560-Bộ Công an.

Tham khảo thông tin hữu ích khác trong phần Tiết lộ pháp lý dữ liệu lớn.


Thông tin thêm về Lừa đảo qua mạng xã hội: Người bị hại nên trình báo ngay với cơ quan Công an

Làm gì khi bị lừa đảo qua mạng?
Hiện nay các chiêu trò lừa đảo qua không gian mạng ngày càng trở nên tinh vi và phức tạp hơn. Vậy cần làm gì khi bị lừa đảo qua mạng hay tố cáo lừa đảo qua mạng ở đâu? Đây là các câu hỏi được rất nhiều người dân quan tâm khi mà số vụ việc lừa đảo chiếm đoạt tài sản qua mạng đang ngày càng có xu hướng tăng cao.
Bỏ sổ hộ khẩu từ 01/7/2021 là thông tin không chính xác!
Theo Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi năm 2017, người có hành vi gian dối phải chịu trách nhiệm hình sự khi chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 trở lên.
Căn cứ theo Điều 174 Bộ luật Hình sự quy định tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản như sau:
– Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm: Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm; Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội; Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ; tài sản là kỷ vật, di vật, đồ thờ cúng có giá trị đặc biệt về mặt tinh thần đối với người bị hại.
– Phạt tù từ 02 năm đến 07 năm đối với một trong các trường hợp: Có tổ chức; Có tính chất chuyên nghiệp; Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng; Tái phạm nguy hiểm; Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức; Dùng thủ đoạn xảo quyệt;
– Phạt tù từ 07 năm đến 15 năm đối với một trong các trường hợp: Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng; Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 174 Bộ luật Hình sự; Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.
– Phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân đối với một trong các trường hợp: Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên; Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng
– Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.
Để xử lý được kẻ lừa đảo cũng như lấy lại số tiền bị lừa, người bị hại nên trình báo lừa đảo với cơ quan có thẩm quyền được giải quyết.
Việc đầu tiên cần làm khi phát hiện mình bị lừa đảo qua mạng là thu thập tất cả các thông tin như nội dung tin nhắn, số điện thoại, tài khoản ngân hàng lừa chuyển khoản… để làm chứng cứ tố giác với cơ quan chức năng.
Sau khi có đầy đủ thông tin, chứng cứ chứng minh về việc lừa đảo, người bị hại có thể tố giác hành vi lừa đảo này tới Công an nơi cư trú (thường trú hoặc tạm trú) để được giải quyết.
Nếu làm đơn tố giác gửi đến cơ quan Công an, người tố giác cần chuẩn bị hồ sơ gồm:
– Đơn trình báo công an;
– Chứng minh thư nhân dân/Căn cước công dân của bị hại (bản sao công chứng);
– Chứng cứ kèm theo để chứng minh (video, hình ảnh, ghi âm có chứa nguồn thông tin của hành vi phạm tội…).
Trường hợp tới tố cáo trực tiếp, người tố cáo cũng mang theo Chứng minh thư nhân dân/Căn cước công dân và chứng cứ kèm theo để cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận thông tin.
Hoặc người dân có thể gọi ngay đến đường dây nóng: 0692348560 của cục Cảnh sát hình sự – Bộ Công an.
Mời các bạn tham khảo thêm các thông tin hữu ích khác trên chuyên mục Phổ biến pháp luật của Xgame.

#Lừa #đảo #qua #mạng #xã #hội #Người #bị #hại #nên #trình #báo #ngay #với #cơ #quan #Công


  • Tổng hợp: Xgame
  • #Lừa #đảo #qua #mạng #xã #hội #Người #bị #hại #nên #trình #báo #ngay #với #cơ #quan #Công

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button