Tổng quan về danh động từ và động từ nguyên mẫu có To

Thông tin thêm về Tổng quan về danh động từ và động từ nguyên mẫu có To

Mời các em cùng tham khảo tài liệu Tổng quan về danh động từ và động từ nguyên mẫu có To do Xgame tổng hợp và biên soạn. Tài liệu bao gồm lý thuyết chi tiết về danh động từ và động từ nguyên mẫu có To, giúp các em ôn tập các kiến thức đã học. Chúc các em học tập tốt!
TỔNG QUAN VỀ DANH ĐỘNG TỪ

VÀ ĐỘNG TỪ NGUYÊN MẪU CÓ TO

1. Danh động từ

1.1. Danh động từ là gì? (Gerund)

Danh động từ là một hình thức của động từ, được tạo ra bằng cách thêm đuôi -ing vào động từ nguyên mẫu.

Ví dụ:

meet → meeting
play → playing
talk → talking
sleep → sleeping

Vì có đuôi -ing nên danh động từ sẽ được ghi tắt là V-ing trong bài học này.

1.2. Vị trí & chức năng của danh động từ (V-ing)

Danh động từ (V-ing) vừa có tính chất của một động từ (có thể có tân ngữ theo sau), vừa có tính chất của một danh từ (có thể đứng ở bất kỳ vị trí nào mà danh từ có thể đứng được).

V-ing được sử dụng trong các cấu trúc sau:

Giống như danh từ:

Làm chủ ngữ của câu:

   – Learning can be fun.

  → Việc học cÅ©ng có thể vui nhộn. (Việc học không nhất thiết phải buồn chán)

Làm tân ngữ của câu:

   – One of my hobbies is collecting stamps.

  → Một trong những thú vui của tôi là sÆ°u tập tem.

Đứng sau giới từ

   – She left without saying a word.

  → Cô ấy đi mà không nói lời nào.

   – I look forward mập meeting you on Monday.

  → Tôi mong chờ được gặp bạn vào thứ 2.

Trong một số cấu trúc khác:

Theo sau một số động từ nhất định

   – I am considering studying in Germany.

  → Tôi đang cân nhắc việc du học ở Đức.

Theo sau một số danh từ nhất định

   – I have no difficulty finishing the test.

  → Tôi không gặp khó khăn trong việc hoàn thành bài kiểm tra.

Theo sau một số tính từ nhất định

   – It would be worth giving it a try.

  → CÅ©ng đáng để thá»­ một lần chứ.

Rút gọn mệnh đề quan hệ

   – The woman teaching English at his school is Ms. Smith.

  → Người phụ nữ dạy tiếng Anh ở trường của anh ấy là cô Smith.

Rút gọn mệnh đề trạng ngữ 

   – Getting up late, he was late for work.

  → Vì ngủ dậy trễ, anh ấy đã đi làm trễ.

1.3. Sá»± khác biệt của danh động từ & danh từ

Giữa danh động từ và danh từ có một vài điểm khác biệt như sau:

Sau danh động từ có thể có tân ngữ theo sau, còn danh từ thì không:

   – She avoids using sleeping pills. → “sleeping pills” là tân ngữ của “using”.

   – She avoids bright light. â†’ sau “light” không thể có tân ngữ.

Trước danh từ có thể dùng mạo từ, còn danh động từ thì không:

   – Swimming was fun. â†’ không dùng mạo từ.

   – The party was fun. â†’ dùng mạo từ “the” trong câu này.

Bản chất của danh động từ là một động từ, ta phải dùng trạng từ để bổ nghÄ©a cho nó; còn với danh từ thì phải dùng tính từ để bổ nghÄ©a:

   – We prefer eating healthily. â†’dùng trạng từ “healthily” để bổ nghÄ©a cho gerund “eating”.

   – We have a healthy diet. â†’ dùng tính từ “healthy” để bổ nghÄ©a danh từ “diet”.

1.4. Một số động từ theo sau là một V-ing

Một số động từ theo sau là một V-ing

acknowledge : công nhận
admit : thừa nhận
advise : khuyên nhủ
allow : cho phép
anticipate : mong đợi
appreciate : trân trọng
avoid : tránh
can’t help : không thể không
consider : cân nhắc
delay : hoãn lại
detest : ghét (ghét cay ghét đắng)
discontinue : dừng, không tiếp tục
discuss : thảo luận
dislike : không thích
dispute : tranh chấp
endure : chịu đựng
enjoy : yêu thích, tận hưởng
explain : giải thích
fear : sợ
feel like : thích (cảm xúc nhất thời)
finish : hoàn thành
give up : bỏ, bỏ cuộc
keep : cứ, tiếp tục
mention : nhắc đến
mind : phiền
miss : nhớ (nhớ nhung)
omit : lược bỏ
permit : cho phép
picture : tưởng tượng, hình dung
postpone : hoãn lại
practice : luyện tập
prevent : phòng tránh
propose : đề xuất ý kiến, ý tưởng
put off : hoãn lại
recall : nhớ lại
recommend : khuyến cáo
resent : bá»±c bối, tức tối
resist : nhịn được, kìm nén, cưỡng lại
resume : tiếp tục trở lại
risk : mạo hiểm
suggest : gợi ý, đề xuất
support : hỗ trợ
tolerate : chịu đựng, khoan thứ
understand : hiểu

Ví dụ:

We are considering buying a new car.

  → Chúng tôi đang cân nhắc sắm một chiếc xe mới.

I enjoy jogging in the park.

  → Tôi thích chạy bộ trong công viên.

She kept smiling at me.

  → Cô ấy cứ mỉm cười với tôi.

He practices speaking English every day.

  → Anh ấy luyện tập nói tiếng Anh mỗi ngày.

1.5. Một số danh từ theo sau là V-ing

TÆ°Æ¡ng tá»± nhÆ° trường hợp của động từ, sau một số danh từ thì dùng V-ing, nhÆ°ng sau một số danh từ khác thì lại dùng To + Verb.

Dưới đây là một số danh từ theo sau là V-ing:

difficulty / difficulties : khó khăn
problem / problems : vấn đề
no use : không có ích gì

Ví dụ:

She will have no problem finding a job.

  → Cô ấy sẽ không gặp vấn đề gì lúc tìm việc Ä‘âu.

I have difficulty staying up late.

  → Tôi gặp khó khăn trong việc thức khuya.

It’s no use crying.

  → Khóc lóc cÅ©ng không có ích gì đâu.

1.6. Một số tính từ theo sau là V-ing

TÆ°Æ¡ng tá»± nhÆ° trường hợp của động từ, sau một số tính từ thì dùng V-ing, nhÆ°ng sau một số tính từ khác thì lại dùng To + Verb.

Dưới đây là một số tính từ theo sau là V-ing:

busy : bận làm gì đó
worth : đáng làm gì đó

Ví dụ:

She was busy studying for the English test yesterday.

  → Hôm qua cô ấy bận học bài để chuẩn bị cho bài kiểm tra tiếng Anh.

It would be worth giving it a try.

  → CÅ©ng đáng để thá»­ một lần chứ.

2. Động từ nguyên mẫu có To

2.1. To + Verb (Động từ nguyên mẫu thêm “mập”)

To + Verb là một hình thức của động từ và được tạo thành bằng cách thêm “mập” vào trước một động từ nguyên mẫu.

Ví dụ:

meet → mập meet
play → mập play
talk → mập talk
sleep → mập sleep

2.2. Vị trí & chức năng của dạng Ä‘á»™ng từ To + Verb

Theo sau một số động từ nhất định:

  → They want mập go home: Họ muốn về nhà.

Theo sau một số danh từ nhất định:

  → She has the ability mập run the company.

  → Cô ấy có khả năng điều hành công ty.

Theo sau một số tính từ nhất định:

  → It is impossible mập finish this work in one week.

  → Không thể nào hoàn thành công việc này trong vòng một tuần được.

Dạng rút gọn của “in order mập”, dùng để chỉ mục đích của hành động:

  → I eat less than normal mập lose weight. = I eat less than normal in order mập lose weight.

  → Tôi ăn ít hÆ¡n bình thường để giảm cân.

Làm chủ ngữ của câu

  → To travel the world is her dream.

  → Đi du lịch vòng quanh thế giới là ước mÆ¡ của cô ấy.

Làm tân ngữ / bổ ngữ của câu:

  → My goal is mập become a famous writer.

  → Mục tiêu của tôi là trở thành một nhà văn nổi tiếng.

2.3. Một số động từ theo sau là một To + Verb

Một số động từ theo sau là một To + Verb

afford : có thể chi trả
agree : đồng ý
appear : có vẻ
arrange : sắp xếp
ask : yêu cầu
attempt : cố gắng, thá»­
beg : nài xin
can’t wait : nóng lòng được làm gì
care : quan tâm
choose : lá»±a chọn
claim : đòi hỏi
decide : quyết định
demand : yêu cầu
deserve : xứng đáng
determine : xác định
expect : kỳ vọng, mong đợi
fail : thất bại
get : có cÆ¡ hội được làm gì đó
guarantee : đảm bảo
hesitate : chần chừ
hope : hy vọng
hurry : vội vàng
learn : học
manage : xoay sở được
neglect : bỏ bê
offer : mời chào
pay : trả tiền
plan : lên kế hoạch
prepare : chuẩn bị
pretend : giả vờ
promise : hứa
prove : chứng minh
refuse : từ chối
request : yêu cầu
seem : có vẻ
tend : có xu hướng
threaten : đe dọa
volunteer : xung phong, tình nguyện
wait : chờ đợi
want : muốn
wish : mong muốn, ước muốn

Ví dụ:

Their team got mập go first.
Đội của họ được xuất phát đầu tiền.
I learned mập swim when I was five years old.
Tôi học bơi lúc 5 tuổi.
We managed mập get mập the airport in time.
Chúng tôi cuối cùng cÅ©ng có thể Ä‘ến sân bay kịp lúc.
The children pretended mập be sleeping.
Mấy đứa trẻ giả vờ như đang ngủ.

Một số Ä‘á»™ng từ đi với cả To + Verb và V-ing mà không có nhiều khác biệt về nghÄ©a

begin : bắt đầu
can’t bear : không thể chịu đựng
can’t stand : không thể chịu đựng
continue : tiếp tục
hate : ghét
like : thích
love : yêu thích
prefer : thích hÆ¡n
start : bắt đầu

Ví dụ:

He continued doing his homework.

   = He continued mập do his homework.

  → Anh ấy tiếp tục làm bài tập về nhà.

He loves reading books.

   = He loves mập read books.

  → Anh ấy thích đọc sách.

Một số Ä‘á»™ng từ có thể đi với cả To + Verb và V-ing nhÆ°ng nghÄ©a khác nhau

forget : quên

  → forget + mập Verb : I forgot mập lock the door. = Tôi quên khóa cá»­a rồi (tôi đã không khóa cá»­a vì tôi quên phải làm vậy),

  → forget + V-ing : I forgot locking the door. = Tôi quên rằng mình đã khóa cá»­a.

go on : tiếp tục

  → go on + mập Verb : He went on mập study French. = Anh ấy đã làm một việc gì đó xong, và sau đó thì chuyển sang hành động học tiếng Pháp.

  → go on + V-ing : He went on studying French. = Anh ấy đang học tiếng Pháp và vẫn tiếp tục học tiếng Pháp.

quit : từ bỏ, dừng lại

  → quit + mập Verb : They quit mập work here. = Họ bỏ công việc ở nÆ¡i khác để làm việc ở đây.

  → quit + V-ing : They quit working here. = Họ bỏ công việc ở đây.

regret : hối hận / rất tiếc

  → regret + mập Verb : I regret mập inform you that your application has not been successful. = Tôi rất tiếc phải thông báo cho bạn rằng đơn ứng tuyển của bạn không thành công.

  → regret + V-ing : I regret informing her that her application had not been successful. = Tôi hối hận lúc đã thông báo với cô ấy rằng đơn ứng tuyển của cô ấy không thành công.

remember : nhớ

  → remember + mập Verb : I remembered mập lock the door. = Tôi nhớ phải khóa cá»­a (tôi đã khóa cá»­a vì tôi nhớ ra phải làm vậy).

  → remember + V-ing : I remembered locking the door. = Tôi nhớ là mình đã khóa cá»­a. 

stop : dừng lại

  → stop + mập Verb : She stopped mập call me. = Cô ấy dừng lại việc đang làm để gọi cho tôi.

  → stop + V-ing : She stopped calling me. = Cô ấy đã không gọi tôi nữa.

try : cố gắng / thá»­

  → try + mập Verb : I tried mập eat the hotdog quickly. = Tôi cố gắng ăn nhanh cái bánh hotdog.

  → try + V-ing : I tried eating the hotdog quickly. = Tôi thá»­ ăn nhanh cái bánh hotdog.

2.4. Một số danh từ theo sau là To + Verb

TÆ°Æ¡ng tá»± nhÆ° trường hợp của động từ, sau một số danh từ thì dùng To + Verb, nhÆ°ng sau một số danh từ khác thì lại dùng V-ing.

Dưới đây là một số danh từ theo sau là To + Verb:

ability : khả năng
advice : lời khuyên
agreement : thỏa thuận
arrangement : sá»± sắp xếp
attempt : nỗ lá»±c
chance : cÆ¡ hội
choice : lá»±a chọn
decision : quyết định
demand : yêu cầu
desire : khao khát
determination : ý chí quyết tâm
dream : ước mÆ¡
eagerness : sá»± háo hức
failure : thất bại
goal : mục tiêu
intention : ý định
motivation : động lá»±c
need : nhu cầu
offer : lời mời chào
opportunity : cÆ¡ hội
order : mệnh lệnh
permission : sá»± cho phép
plan : kế hoạch
preparation : sá»± chuẩn bị
promise : lời hứa
proposal : đề xuất
recommendation : khuyến cáo
refusal : lời từ chối
reluctance : sá»± miễn cưỡng
reminder : lời nhắc nhở
request : lời yêu cầu
requirement : yêu cầu
suggestion : gợi ý, đề xuất
tendency : xu hướng
way : cách
willingness : sá»± sẵn lòng
wish : mong muốn

Ví dụ:

Give me a chance mập explain.

  → Hãy cho tôi một cÆ¡ hội giải thích.

There are no plans mập build new offices.

  → ChÆ°a có kế hoạch xây văn phòng mới.

There’s another way mập cook this dish.

  → Có một cách khác để nấu món này.

2.5. Một số tính từ theo sau là To + Verb

TÆ°Æ¡ng tá»± nhÆ° trường hợp của động từ, sau một số tính từ thì dùng To + Verb, nhÆ°ng sau một số tính từ khác thì lại dùng V-ing.

Dưới đây là một số tính từ theo sau là To + Verb:

afraid : sợ
amazed : kinh ngạc
ashamed : xấu hổ
careful : cẩn thận
certain : chắc chắn
content : mãn nguyện
delighted : vui mừng
determined : quyết tâm
eager : háo hức
easy : dễ dàng
eligible : đủ điều kiện
fortunate : may mắn
glad : vui lòng
happy : vui, hạnh phúc
hesitant : lưỡng lá»±
liable : chịu trách nhiệm
likely : nhiều khả năng
lucky : may mắn
pleased : hài lòng, vui lòng
proud : tá»± hào
ready : sẵn sàng
reluctant : miễn cưỡng
sad : buồn
shocked : sốc
sorry : tiếc
surprised : ngạc nhiên

Ví dụ:

She was afraid mập travel alone.

  → Cô ấy sợ phải đi du lịch một mình.

Tickets are likely mập be expensive.

  → Vé có nhiều khả năng sẽ đắt.

She was not ready mập sing.

  → Cô ấy chÆ°a sẵn sàng để hát.

Trên đây là toàn bộ nội dung tài liệu Tổng quan về danh động từ và động từ nguyên mẫu có To. Äá»ƒ xem thêm nhiều tài liệu tham khảo hữu ích khác các em chọn chức năng xem trực tuyến hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net Ä‘ể tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh Ã´n tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Các em quan tâm có thể tham khảo tư liệu cùng chuyên mục:

Tổng hợp các từ hạn định trong Tiếng Anh và bài tập áp dụng
Thì quá khứ tiếp diễn với While và When

Chúc các em học tập tốt!

Tổng hợp các từ hạn định trong Tiếng Anh và bài tập áp dụng

304

Thì quá khứ tiếp diễn với While và When

824

Bài tập so sánh hơn và so sánh nhất trong Tiếng Anh chọn lọc

442

Phân biệt On time và In time, At the end và In the end

222

Phân biệt Though/ Although/ Even though và Despite/ In spite of

430

Tuyển tập bài tập giới từ Tiếng Anh 7 có đáp án

1874

[rule_2_plain] [rule_3_plain]

#Táng #quan #vá #danh #Äáng #tá #và #Äáng #tá #nguyên #máºu #có

Mời các em cùng tham khảo tài liệu Tổng quan về danh động từ và động từ nguyên mẫu có To do Xgame tổng hợp và biên soạn. Tài liệu bao gồm lý thuyết chi tiết về danh động từ và động từ nguyên mẫu có To, giúp các em ôn tập các kiến thức đã học. Chúc các em học tập tốt!

TỔNG QUAN VỀ DANH ĐỘNG TỪ

VÀ ĐỘNG TỪ NGUYÊN MẪU CÓ TO

1. Danh động từ

1.1. Danh động từ là gì? (Gerund)

Danh động từ là một hình thức của động từ, được tạo ra bằng cách thêm đuôi -ing vào động từ nguyên mẫu.

Ví dụ:

  • meet → meeting
  • play → playing
  • talk → talking
  • sleep → sleeping

Vì có đuôi -ing nên danh động từ sẽ được ghi tắt là V-ing trong bài học này.

1.2. Vị trí & chức năng của danh động từ (V-ing)

Danh động từ (V-ing) vừa có tính chất của một động từ (có thể có tân ngữ theo sau), vừa có tính chất của một danh từ (có thể đứng ở bất kỳ vị trí nào mà danh từ có thể đứng được).

V-ing được sử dụng trong các cấu trúc sau:

Giống như danh từ:

  • Làm chủ ngữ của câu:

   – Learning can be fun.

  → Việc học cÅ©ng có thể vui nhộn. (Việc học không nhất thiết phải buồn chán)

  • Làm tân ngữ của câu:

   – One of my hobbies is collecting stamps.

  → Một trong những thú vui của tôi là sÆ°u tập tem.

  • Đứng sau giới từ

   – She left without saying a word.

  → Cô ấy đi mà không nói lời nào.

   – I look forward mập meeting you on Monday.

  → Tôi mong chờ được gặp bạn vào thứ 2.

Trong một số cấu trúc khác:

  • Theo sau một số động từ nhất định

   – I am considering studying in Germany.

  → Tôi đang cân nhắc việc du học ở Đức.

  • Theo sau một số danh từ nhất định

   – I have no difficulty finishing the test.

  → Tôi không gặp khó khăn trong việc hoàn thành bài kiểm tra.

  • Theo sau một số tính từ nhất định

   – It would be worth giving it a try.

  → CÅ©ng đáng để thá»­ một lần chứ.

  • Rút gọn mệnh đề quan hệ

   – The woman teaching English at his school is Ms. Smith.

  → Người phụ nữ dạy tiếng Anh ở trường của anh ấy là cô Smith.

  • Rút gọn mệnh đề trạng ngữ 

   – Getting up late, he was late for work.

  → Vì ngủ dậy trễ, anh ấy đã đi làm trễ.

1.3. Sá»± khác biệt của danh động từ & danh từ

Giữa danh động từ và danh từ có một vài điểm khác biệt như sau:

  • Sau danh động từ có thể có tân ngữ theo sau, còn danh từ thì không:

   – She avoids using sleeping pills. → “sleeping pills” là tân ngữ của “using”.

   – She avoids bright light. â†’ sau “light” không thể có tân ngữ.

  • Trước danh từ có thể dùng mạo từ, còn danh động từ thì không:

   – Swimming was fun. â†’ không dùng mạo từ.

   – The party was fun. â†’ dùng mạo từ “the” trong câu này.

  • Bản chất của danh động từ là một động từ, ta phải dùng trạng từ để bổ nghÄ©a cho nó; còn với danh từ thì phải dùng tính từ để bổ nghÄ©a:

   – We prefer eating healthily. â†’dùng trạng từ “healthily” để bổ nghÄ©a cho gerund “eating”.

   – We have a healthy diet. â†’ dùng tính từ “healthy” để bổ nghÄ©a danh từ “diet”.

1.4. Một số động từ theo sau là một V-ing

Một số động từ theo sau là một V-ing

  • acknowledge : công nhận
  • admit : thừa nhận
  • advise : khuyên nhủ
  • allow : cho phép
  • anticipate : mong đợi
  • appreciate : trân trọng
  • avoid : tránh
  • can’t help : không thể không
  • consider : cân nhắc
  • delay : hoãn lại
  • detest : ghét (ghét cay ghét đắng)
  • discontinue : dừng, không tiếp tục
  • discuss : thảo luận
  • dislike : không thích
  • dispute : tranh chấp
  • endure : chịu đựng
  • enjoy : yêu thích, tận hưởng
  • explain : giải thích
  • fear : sợ
  • feel like : thích (cảm xúc nhất thời)
  • finish : hoàn thành
  • give up : bỏ, bỏ cuộc
  • keep : cứ, tiếp tục
  • mention : nhắc đến
  • mind : phiền
  • miss : nhớ (nhớ nhung)
  • omit : lược bỏ
  • permit : cho phép
  • picture : tưởng tượng, hình dung
  • postpone : hoãn lại
  • practice : luyện tập
  • prevent : phòng tránh
  • propose : đề xuất ý kiến, ý tưởng
  • put off : hoãn lại
  • recall : nhớ lại
  • recommend : khuyến cáo
  • resent : bá»±c bối, tức tối
  • resist : nhịn được, kìm nén, cưỡng lại
  • resume : tiếp tục trở lại
  • risk : mạo hiểm
  • suggest : gợi ý, đề xuất
  • support : hỗ trợ
  • tolerate : chịu đựng, khoan thứ
  • understand : hiểu

Ví dụ:

  • We are considering buying a new car.

  → Chúng tôi đang cân nhắc sắm một chiếc xe mới.

  • enjoy jogging in the park.

  → Tôi thích chạy bộ trong công viên.

  • She kept smiling at me.

  → Cô ấy cứ mỉm cười với tôi.

  • He practices speaking English every day.

  → Anh ấy luyện tập nói tiếng Anh mỗi ngày.

1.5. Một số danh từ theo sau là V-ing

TÆ°Æ¡ng tá»± nhÆ° trường hợp của động từ, sau một số danh từ thì dùng V-ing, nhÆ°ng sau một số danh từ khác thì lại dùng To + Verb.

Dưới đây là một số danh từ theo sau là V-ing:

  • difficulty / difficulties : khó khăn
  • problem / problems : vấn đề
  • no use : không có ích gì

Ví dụ:

  • She will have no problem finding a job.

  → Cô ấy sẽ không gặp vấn đề gì lúc tìm việc Ä‘âu.

  • I have difficulty staying up late.

  → Tôi gặp khó khăn trong việc thức khuya.

  • It’s no use crying.

  → Khóc lóc cÅ©ng không có ích gì đâu.

1.6. Một số tính từ theo sau là V-ing

TÆ°Æ¡ng tá»± nhÆ° trường hợp của động từ, sau một số tính từ thì dùng V-ing, nhÆ°ng sau một số tính từ khác thì lại dùng To + Verb.

Dưới đây là một số tính từ theo sau là V-ing:

  • busy : bận làm gì đó
  • worth : đáng làm gì đó

Ví dụ:

  • She was busy studying for the English test yesterday.

  → Hôm qua cô ấy bận học bài để chuẩn bị cho bài kiểm tra tiếng Anh.

  • It would be worth giving it a try.

  → CÅ©ng đáng để thá»­ một lần chứ.

2. Động từ nguyên mẫu có To

2.1. To + Verb (Động từ nguyên mẫu thêm “mập”)

To + Verb là một hình thức của động từ và được tạo thành bằng cách thêm “mập” vào trước một động từ nguyên mẫu.

Ví dụ:

  • meet → mập meet
  • play → mập play
  • talk → mập talk
  • sleep → mập sleep

2.2. Vị trí & chức năng của dạng Ä‘á»™ng từ To + Verb

  • Theo sau một số động từ nhất định:

  → They want mập go home: Họ muốn về nhà.

  • Theo sau một số danh từ nhất định:

  → She has the ability mập run the company.

  → Cô ấy có khả năng điều hành công ty.

  • Theo sau một số tính từ nhất định:

  → It is impossible mập finish this work in one week.

  → Không thể nào hoàn thành công việc này trong vòng một tuần được.

  • Dạng rút gọn của “in order mập”, dùng để chỉ mục đích của hành động:

  → I eat less than normal mập lose weight. = I eat less than normal in order mập lose weight.

  → Tôi ăn ít hÆ¡n bình thường để giảm cân.

  • Làm chủ ngữ của câu

  → To travel the world is her dream.

  → Đi du lịch vòng quanh thế giới là ước mÆ¡ của cô ấy.

  • Làm tân ngữ / bổ ngữ của câu:

  → My goal is mập become a famous writer.

  → Mục tiêu của tôi là trở thành một nhà văn nổi tiếng.

2.3. Một số động từ theo sau là một To + Verb

Một số động từ theo sau là một To + Verb

  • afford : có thể chi trả
  • agree : đồng ý
  • appear : có vẻ
  • arrange : sắp xếp
  • ask : yêu cầu
  • attempt : cố gắng, thá»­
  • beg : nài xin
  • can’t wait : nóng lòng được làm gì
  • care : quan tâm
  • choose : lá»±a chọn
  • claim : đòi hỏi
  • decide : quyết định
  • demand : yêu cầu
  • deserve : xứng đáng
  • determine : xác định
  • expect : kỳ vọng, mong đợi
  • fail : thất bại
  • get : có cÆ¡ hội được làm gì đó
  • guarantee : đảm bảo
  • hesitate : chần chừ
  • hope : hy vọng
  • hurry : vội vàng
  • learn : học
  • manage : xoay sở được
  • neglect : bỏ bê
  • offer : mời chào
  • pay : trả tiền
  • plan : lên kế hoạch
  • prepare : chuẩn bị
  • pretend : giả vờ
  • promise : hứa
  • prove : chứng minh
  • refuse : từ chối
  • request : yêu cầu
  • seem : có vẻ
  • tend : có xu hướng
  • threaten : đe dọa
  • volunteer : xung phong, tình nguyện
  • wait : chờ đợi
  • want : muốn
  • wish : mong muốn, ước muốn

Ví dụ:

  • Their team got mập go first.
    Đội của họ được xuất phát đầu tiền.
  • learned mập swim when I was five years old.
    Tôi học bơi lúc 5 tuổi.
  • We managed mập get mập the airport in time.
    Chúng tôi cuối cùng cÅ©ng có thể Ä‘ến sân bay kịp lúc.
  • The children pretended mập be sleeping.
    Mấy đứa trẻ giả vờ như đang ngủ.

Một số Ä‘á»™ng từ đi với cả To + Verb và V-ing mà không có nhiều khác biệt về nghÄ©a

  • begin : bắt đầu
  • can’t bear : không thể chịu đựng
  • can’t stand : không thể chịu đựng
  • continue : tiếp tục
  • hate : ghét
  • like : thích
  • love : yêu thích
  • prefer : thích hÆ¡n
  • start : bắt đầu

Ví dụ:

  • He continued doing his homework.

   = He continued mập do his homework.

  → Anh ấy tiếp tục làm bài tập về nhà.

  • He loves reading books.

   = He loves mập read books.

  → Anh ấy thích đọc sách.

Một số Ä‘á»™ng từ có thể đi với cả To + Verb và V-ing nhÆ°ng nghÄ©a khác nhau

  • forget : quên

  → forget + mập Verb : I forgot mập lock the door. = Tôi quên khóa cá»­a rồi (tôi đã không khóa cá»­a vì tôi quên phải làm vậy),

  → forget + V-ing : I forgot locking the door. = Tôi quên rằng mình đã khóa cá»­a.

  • go on : tiếp tục

  → go on + mập Verb : He went on mập study French. = Anh ấy đã làm một việc gì đó xong, và sau đó thì chuyển sang hành động học tiếng Pháp.

  → go on + V-ing : He went on studying French. = Anh ấy đang học tiếng Pháp và vẫn tiếp tục học tiếng Pháp.

  • quit : từ bỏ, dừng lại

  → quit + mập Verb : They quit mập work here. = Họ bỏ công việc ở nÆ¡i khác để làm việc ở đây.

  → quit + V-ing : They quit working here. = Họ bỏ công việc ở đây.

  • regret : hối hận / rất tiếc

  → regret + mập Verb : I regret mập inform you that your application has not been successful. = Tôi rất tiếc phải thông báo cho bạn rằng đơn ứng tuyển của bạn không thành công.

  → regret + V-ing : I regret informing her that her application had not been successful. = Tôi hối hận lúc đã thông báo với cô ấy rằng đơn ứng tuyển của cô ấy không thành công.

  • remember : nhớ

  → remember + mập Verb : I remembered mập lock the door. = Tôi nhớ phải khóa cá»­a (tôi đã khóa cá»­a vì tôi nhớ ra phải làm vậy).

  → remember + V-ing : I remembered locking the door. = Tôi nhớ là mình đã khóa cá»­a. 

  • stop : dừng lại

  → stop + mập Verb : She stopped mập call me. = Cô ấy dừng lại việc đang làm để gọi cho tôi.

  → stop + V-ing : She stopped calling me. = Cô ấy đã không gọi tôi nữa.

  • try : cố gắng / thá»­

  → try + mập Verb : I tried mập eat the hotdog quickly. = Tôi cố gắng ăn nhanh cái bánh hotdog.

  → try + V-ing : I tried eating the hotdog quickly. = Tôi thá»­ ăn nhanh cái bánh hotdog.

2.4. Một số danh từ theo sau là To + Verb

TÆ°Æ¡ng tá»± nhÆ° trường hợp của động từ, sau một số danh từ thì dùng To + Verb, nhÆ°ng sau một số danh từ khác thì lại dùng V-ing.

Dưới đây là một số danh từ theo sau là To + Verb:

  • ability : khả năng
  • advice : lời khuyên
  • agreement : thỏa thuận
  • arrangement : sá»± sắp xếp
  • attempt : nỗ lá»±c
  • chance : cÆ¡ hội
  • choice : lá»±a chọn
  • decision : quyết định
  • demand : yêu cầu
  • desire : khao khát
  • determination : ý chí quyết tâm
  • dream : ước mÆ¡
  • eagerness : sá»± háo hức
  • failure : thất bại
  • goal : mục tiêu
  • intention : ý định
  • motivation : động lá»±c
  • need : nhu cầu
  • offer : lời mời chào
  • opportunity : cÆ¡ hội
  • order : mệnh lệnh
  • permission : sá»± cho phép
  • plan : kế hoạch
  • preparation : sá»± chuẩn bị
  • promise : lời hứa
  • proposal : đề xuất
  • recommendation : khuyến cáo
  • refusal : lời từ chối
  • reluctance : sá»± miễn cưỡng
  • reminder : lời nhắc nhở
  • request : lời yêu cầu
  • requirement : yêu cầu
  • suggestion : gợi ý, đề xuất
  • tendency : xu hướng
  • way : cách
  • willingness : sá»± sẵn lòng
  • wish : mong muốn

Ví dụ:

  • Give me a chance mập explain.

  → Hãy cho tôi một cÆ¡ hội giải thích.

  • There are no plans mập build new offices.

  → ChÆ°a có kế hoạch xây văn phòng mới.

  • There’s another way mập cook this dish.

  → Có một cách khác để nấu món này.

2.5. Một số tính từ theo sau là To + Verb

TÆ°Æ¡ng tá»± nhÆ° trường hợp của động từ, sau một số tính từ thì dùng To + Verb, nhÆ°ng sau một số tính từ khác thì lại dùng V-ing.

Dưới đây là một số tính từ theo sau là To + Verb:

  • afraid : sợ
  • amazed : kinh ngạc
  • ashamed : xấu hổ
  • careful : cẩn thận
  • certain : chắc chắn
  • content : mãn nguyện
  • delighted : vui mừng
  • determined : quyết tâm
  • eager : háo hức
  • easy : dễ dàng
  • eligible : đủ điều kiện
  • fortunate : may mắn
  • glad : vui lòng
  • happy : vui, hạnh phúc
  • hesitant : lưỡng lá»±
  • liable : chịu trách nhiệm
  • likely : nhiều khả năng
  • lucky : may mắn
  • pleased : hài lòng, vui lòng
  • proud : tá»± hào
  • ready : sẵn sàng
  • reluctant : miễn cưỡng
  • sad : buồn
  • shocked : sốc
  • sorry : tiếc
  • surprised : ngạc nhiên

Ví dụ:

  • She was afraid mập travel alone.

  → Cô ấy sợ phải đi du lịch một mình.

  • Tickets are likely mập be expensive.

  → Vé có nhiều khả năng sẽ đắt.

  • She was not ready mập sing.

  → Cô ấy chÆ°a sẵn sàng để hát.

Trên đây là toàn bộ nội dung tài liệu Tổng quan về danh động từ và động từ nguyên mẫu có To. Äá»ƒ xem thêm nhiều tài liệu tham khảo hữu ích khác các em chọn chức năng xem trực tuyến hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net Ä‘ể tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh Ã´n tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Các em quan tâm có thể tham khảo tư liệu cùng chuyên mục:

  • Tổng hợp các từ hạn định trong Tiếng Anh và bài tập áp dụng
  • Thì quá khứ tiếp diễn với While và When

Chúc các em học tập tốt!

.


Thông tin thêm về Tổng quan về danh động từ và động từ nguyên mẫu có To

Mời các em cùng tham khảo tài liệu Tổng quan về danh động từ và động từ nguyên mẫu có To do Xgame tổng hợp và biên soạn. Tài liệu bao gồm lý thuyết chi tiết về danh động từ và động từ nguyên mẫu có To, giúp các em ôn tập các kiến thức đã học. Chúc các em học tập tốt!
TỔNG QUAN VỀ DANH ĐỘNG TỪ

VÀ ĐỘNG TỪ NGUYÊN MẪU CÓ TO

1. Danh động từ

1.1. Danh động từ là gì? (Gerund)

Danh động từ là một hình thức của động từ, được tạo ra bằng cách thêm đuôi -ing vào động từ nguyên mẫu.

Ví dụ:

meet → meeting
play → playing
talk → talking
sleep → sleeping

Vì có đuôi -ing nên danh động từ sẽ được ghi tắt là V-ing trong bài học này.

1.2. Vị trí & chức năng của danh động từ (V-ing)

Danh động từ (V-ing) vừa có tính chất của một động từ (có thể có tân ngữ theo sau), vừa có tính chất của một danh từ (có thể đứng ở bất kỳ vị trí nào mà danh từ có thể đứng được).

V-ing được sử dụng trong các cấu trúc sau:

Giống như danh từ:

Làm chủ ngữ của câu:

   – Learning can be fun.

  → Việc học cÅ©ng có thể vui nhộn. (Việc học không nhất thiết phải buồn chán)

Làm tân ngữ của câu:

   – One of my hobbies is collecting stamps.

  → Một trong những thú vui của tôi là sÆ°u tập tem.

Đứng sau giới từ

   – She left without saying a word.

  → Cô ấy đi mà không nói lời nào.

   – I look forward mập meeting you on Monday.

  → Tôi mong chờ được gặp bạn vào thứ 2.

Trong một số cấu trúc khác:

Theo sau một số động từ nhất định

   – I am considering studying in Germany.

  → Tôi đang cân nhắc việc du học ở Đức.

Theo sau một số danh từ nhất định

   – I have no difficulty finishing the test.

  → Tôi không gặp khó khăn trong việc hoàn thành bài kiểm tra.

Theo sau một số tính từ nhất định

   – It would be worth giving it a try.

  → CÅ©ng đáng để thá»­ một lần chứ.

Rút gọn mệnh đề quan hệ

   – The woman teaching English at his school is Ms. Smith.

  → Người phụ nữ dạy tiếng Anh ở trường của anh ấy là cô Smith.

Rút gọn mệnh đề trạng ngữ 

   – Getting up late, he was late for work.

  → Vì ngủ dậy trễ, anh ấy đã đi làm trễ.

1.3. Sá»± khác biệt của danh động từ & danh từ

Giữa danh động từ và danh từ có một vài điểm khác biệt như sau:

Sau danh động từ có thể có tân ngữ theo sau, còn danh từ thì không:

   – She avoids using sleeping pills. → “sleeping pills” là tân ngữ của “using”.

   – She avoids bright light. â†’ sau “light” không thể có tân ngữ.

Trước danh từ có thể dùng mạo từ, còn danh động từ thì không:

   – Swimming was fun. â†’ không dùng mạo từ.

   – The party was fun. â†’ dùng mạo từ “the” trong câu này.

Bản chất của danh động từ là một động từ, ta phải dùng trạng từ để bổ nghÄ©a cho nó; còn với danh từ thì phải dùng tính từ để bổ nghÄ©a:

   – We prefer eating healthily. â†’dùng trạng từ “healthily” để bổ nghÄ©a cho gerund “eating”.

   – We have a healthy diet. â†’ dùng tính từ “healthy” để bổ nghÄ©a danh từ “diet”.

1.4. Một số động từ theo sau là một V-ing

Một số động từ theo sau là một V-ing

acknowledge : công nhận
admit : thừa nhận
advise : khuyên nhủ
allow : cho phép
anticipate : mong đợi
appreciate : trân trọng
avoid : tránh
can’t help : không thể không
consider : cân nhắc
delay : hoãn lại
detest : ghét (ghét cay ghét đắng)
discontinue : dừng, không tiếp tục
discuss : thảo luận
dislike : không thích
dispute : tranh chấp
endure : chịu đựng
enjoy : yêu thích, tận hưởng
explain : giải thích
fear : sợ
feel like : thích (cảm xúc nhất thời)
finish : hoàn thành
give up : bỏ, bỏ cuộc
keep : cứ, tiếp tục
mention : nhắc đến
mind : phiền
miss : nhớ (nhớ nhung)
omit : lược bỏ
permit : cho phép
picture : tưởng tượng, hình dung
postpone : hoãn lại
practice : luyện tập
prevent : phòng tránh
propose : đề xuất ý kiến, ý tưởng
put off : hoãn lại
recall : nhớ lại
recommend : khuyến cáo
resent : bá»±c bối, tức tối
resist : nhịn được, kìm nén, cưỡng lại
resume : tiếp tục trở lại
risk : mạo hiểm
suggest : gợi ý, đề xuất
support : hỗ trợ
tolerate : chịu đựng, khoan thứ
understand : hiểu

Ví dụ:

We are considering buying a new car.

  → Chúng tôi đang cân nhắc sắm một chiếc xe mới.

I enjoy jogging in the park.

  → Tôi thích chạy bộ trong công viên.

She kept smiling at me.

  → Cô ấy cứ mỉm cười với tôi.

He practices speaking English every day.

  → Anh ấy luyện tập nói tiếng Anh mỗi ngày.

1.5. Một số danh từ theo sau là V-ing

TÆ°Æ¡ng tá»± nhÆ° trường hợp của động từ, sau một số danh từ thì dùng V-ing, nhÆ°ng sau một số danh từ khác thì lại dùng To + Verb.

Dưới đây là một số danh từ theo sau là V-ing:

difficulty / difficulties : khó khăn
problem / problems : vấn đề
no use : không có ích gì

Ví dụ:

She will have no problem finding a job.

  → Cô ấy sẽ không gặp vấn đề gì lúc tìm việc Ä‘âu.

I have difficulty staying up late.

  → Tôi gặp khó khăn trong việc thức khuya.

It’s no use crying.

  → Khóc lóc cÅ©ng không có ích gì đâu.

1.6. Một số tính từ theo sau là V-ing

TÆ°Æ¡ng tá»± nhÆ° trường hợp của động từ, sau một số tính từ thì dùng V-ing, nhÆ°ng sau một số tính từ khác thì lại dùng To + Verb.

Dưới đây là một số tính từ theo sau là V-ing:

busy : bận làm gì đó
worth : đáng làm gì đó

Ví dụ:

She was busy studying for the English test yesterday.

  → Hôm qua cô ấy bận học bài để chuẩn bị cho bài kiểm tra tiếng Anh.

It would be worth giving it a try.

  → CÅ©ng đáng để thá»­ một lần chứ.

2. Động từ nguyên mẫu có To

2.1. To + Verb (Động từ nguyên mẫu thêm “mập”)

To + Verb là một hình thức của động từ và được tạo thành bằng cách thêm “mập” vào trước một động từ nguyên mẫu.

Ví dụ:

meet → mập meet
play → mập play
talk → mập talk
sleep → mập sleep

2.2. Vị trí & chức năng của dạng Ä‘á»™ng từ To + Verb

Theo sau một số động từ nhất định:

  → They want mập go home: Họ muốn về nhà.

Theo sau một số danh từ nhất định:

  → She has the ability mập run the company.

  → Cô ấy có khả năng điều hành công ty.

Theo sau một số tính từ nhất định:

  → It is impossible mập finish this work in one week.

  → Không thể nào hoàn thành công việc này trong vòng một tuần được.

Dạng rút gọn của “in order mập”, dùng để chỉ mục đích của hành động:

  → I eat less than normal mập lose weight. = I eat less than normal in order mập lose weight.

  → Tôi ăn ít hÆ¡n bình thường để giảm cân.

Làm chủ ngữ của câu

  → To travel the world is her dream.

  → Đi du lịch vòng quanh thế giới là ước mÆ¡ của cô ấy.

Làm tân ngữ / bổ ngữ của câu:

  → My goal is mập become a famous writer.

  → Mục tiêu của tôi là trở thành một nhà văn nổi tiếng.

2.3. Một số động từ theo sau là một To + Verb

Một số động từ theo sau là một To + Verb

afford : có thể chi trả
agree : đồng ý
appear : có vẻ
arrange : sắp xếp
ask : yêu cầu
attempt : cố gắng, thá»­
beg : nài xin
can’t wait : nóng lòng được làm gì
care : quan tâm
choose : lá»±a chọn
claim : đòi hỏi
decide : quyết định
demand : yêu cầu
deserve : xứng đáng
determine : xác định
expect : kỳ vọng, mong đợi
fail : thất bại
get : có cÆ¡ hội được làm gì đó
guarantee : đảm bảo
hesitate : chần chừ
hope : hy vọng
hurry : vội vàng
learn : học
manage : xoay sở được
neglect : bỏ bê
offer : mời chào
pay : trả tiền
plan : lên kế hoạch
prepare : chuẩn bị
pretend : giả vờ
promise : hứa
prove : chứng minh
refuse : từ chối
request : yêu cầu
seem : có vẻ
tend : có xu hướng
threaten : đe dọa
volunteer : xung phong, tình nguyện
wait : chờ đợi
want : muốn
wish : mong muốn, ước muốn

Ví dụ:

Their team got mập go first.
Đội của họ được xuất phát đầu tiền.
I learned mập swim when I was five years old.
Tôi học bơi lúc 5 tuổi.
We managed mập get mập the airport in time.
Chúng tôi cuối cùng cÅ©ng có thể Ä‘ến sân bay kịp lúc.
The children pretended mập be sleeping.
Mấy đứa trẻ giả vờ như đang ngủ.

Một số Ä‘á»™ng từ đi với cả To + Verb và V-ing mà không có nhiều khác biệt về nghÄ©a

begin : bắt đầu
can’t bear : không thể chịu đựng
can’t stand : không thể chịu đựng
continue : tiếp tục
hate : ghét
like : thích
love : yêu thích
prefer : thích hÆ¡n
start : bắt đầu

Ví dụ:

He continued doing his homework.

   = He continued mập do his homework.

  → Anh ấy tiếp tục làm bài tập về nhà.

He loves reading books.

   = He loves mập read books.

  → Anh ấy thích đọc sách.

Một số Ä‘á»™ng từ có thể đi với cả To + Verb và V-ing nhÆ°ng nghÄ©a khác nhau

forget : quên

  → forget + mập Verb : I forgot mập lock the door. = Tôi quên khóa cá»­a rồi (tôi đã không khóa cá»­a vì tôi quên phải làm vậy),

  → forget + V-ing : I forgot locking the door. = Tôi quên rằng mình đã khóa cá»­a.

go on : tiếp tục

  → go on + mập Verb : He went on mập study French. = Anh ấy đã làm một việc gì đó xong, và sau đó thì chuyển sang hành động học tiếng Pháp.

  → go on + V-ing : He went on studying French. = Anh ấy đang học tiếng Pháp và vẫn tiếp tục học tiếng Pháp.

quit : từ bỏ, dừng lại

  → quit + mập Verb : They quit mập work here. = Họ bỏ công việc ở nÆ¡i khác để làm việc ở đây.

  → quit + V-ing : They quit working here. = Họ bỏ công việc ở đây.

regret : hối hận / rất tiếc

  → regret + mập Verb : I regret mập inform you that your application has not been successful. = Tôi rất tiếc phải thông báo cho bạn rằng đơn ứng tuyển của bạn không thành công.

  → regret + V-ing : I regret informing her that her application had not been successful. = Tôi hối hận lúc đã thông báo với cô ấy rằng đơn ứng tuyển của cô ấy không thành công.

remember : nhớ

  → remember + mập Verb : I remembered mập lock the door. = Tôi nhớ phải khóa cá»­a (tôi đã khóa cá»­a vì tôi nhớ ra phải làm vậy).

  → remember + V-ing : I remembered locking the door. = Tôi nhớ là mình đã khóa cá»­a. 

stop : dừng lại

  → stop + mập Verb : She stopped mập call me. = Cô ấy dừng lại việc đang làm để gọi cho tôi.

  → stop + V-ing : She stopped calling me. = Cô ấy đã không gọi tôi nữa.

try : cố gắng / thá»­

  → try + mập Verb : I tried mập eat the hotdog quickly. = Tôi cố gắng ăn nhanh cái bánh hotdog.

  → try + V-ing : I tried eating the hotdog quickly. = Tôi thá»­ ăn nhanh cái bánh hotdog.

2.4. Một số danh từ theo sau là To + Verb

TÆ°Æ¡ng tá»± nhÆ° trường hợp của động từ, sau một số danh từ thì dùng To + Verb, nhÆ°ng sau một số danh từ khác thì lại dùng V-ing.

Dưới đây là một số danh từ theo sau là To + Verb:

ability : khả năng
advice : lời khuyên
agreement : thỏa thuận
arrangement : sá»± sắp xếp
attempt : nỗ lá»±c
chance : cÆ¡ hội
choice : lá»±a chọn
decision : quyết định
demand : yêu cầu
desire : khao khát
determination : ý chí quyết tâm
dream : ước mÆ¡
eagerness : sá»± háo hức
failure : thất bại
goal : mục tiêu
intention : ý định
motivation : động lá»±c
need : nhu cầu
offer : lời mời chào
opportunity : cÆ¡ hội
order : mệnh lệnh
permission : sá»± cho phép
plan : kế hoạch
preparation : sá»± chuẩn bị
promise : lời hứa
proposal : đề xuất
recommendation : khuyến cáo
refusal : lời từ chối
reluctance : sá»± miễn cưỡng
reminder : lời nhắc nhở
request : lời yêu cầu
requirement : yêu cầu
suggestion : gợi ý, đề xuất
tendency : xu hướng
way : cách
willingness : sá»± sẵn lòng
wish : mong muốn

Ví dụ:

Give me a chance mập explain.

  → Hãy cho tôi một cÆ¡ hội giải thích.

There are no plans mập build new offices.

  → ChÆ°a có kế hoạch xây văn phòng mới.

There’s another way mập cook this dish.

  → Có một cách khác để nấu món này.

2.5. Một số tính từ theo sau là To + Verb

TÆ°Æ¡ng tá»± nhÆ° trường hợp của động từ, sau một số tính từ thì dùng To + Verb, nhÆ°ng sau một số tính từ khác thì lại dùng V-ing.

Dưới đây là một số tính từ theo sau là To + Verb:

afraid : sợ
amazed : kinh ngạc
ashamed : xấu hổ
careful : cẩn thận
certain : chắc chắn
content : mãn nguyện
delighted : vui mừng
determined : quyết tâm
eager : háo hức
easy : dễ dàng
eligible : đủ điều kiện
fortunate : may mắn
glad : vui lòng
happy : vui, hạnh phúc
hesitant : lưỡng lá»±
liable : chịu trách nhiệm
likely : nhiều khả năng
lucky : may mắn
pleased : hài lòng, vui lòng
proud : tá»± hào
ready : sẵn sàng
reluctant : miễn cưỡng
sad : buồn
shocked : sốc
sorry : tiếc
surprised : ngạc nhiên

Ví dụ:

She was afraid mập travel alone.

  → Cô ấy sợ phải đi du lịch một mình.

Tickets are likely mập be expensive.

  → Vé có nhiều khả năng sẽ đắt.

She was not ready mập sing.

  → Cô ấy chÆ°a sẵn sàng để hát.

Trên đây là toàn bộ nội dung tài liệu Tổng quan về danh động từ và động từ nguyên mẫu có To. Äá»ƒ xem thêm nhiều tài liệu tham khảo hữu ích khác các em chọn chức năng xem trực tuyến hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net Ä‘ể tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh Ã´n tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Các em quan tâm có thể tham khảo tư liệu cùng chuyên mục:

Tổng hợp các từ hạn định trong Tiếng Anh và bài tập áp dụng
Thì quá khứ tiếp diễn với While và When

Chúc các em học tập tốt!

Tổng hợp các từ hạn định trong Tiếng Anh và bài tập áp dụng

304

Thì quá khứ tiếp diễn với While và When

824

Bài tập so sánh hơn và so sánh nhất trong Tiếng Anh chọn lọc

442

Phân biệt On time và In time, At the end và In the end

222

Phân biệt Though/ Although/ Even though và Despite/ In spite of

430

Tuyển tập bài tập giới từ Tiếng Anh 7 có đáp án

1874

[rule_2_plain] [rule_3_plain]

#Táng #quan #vá #danh #Äáng #tá #và #Äáng #tá #nguyên #máºu #có


  • Tổng hợp: Xgame VN
  • #Táng #quan #vá #danh #Äáng #tá #và #Äáng #tá #nguyên #máºu #có

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button